Lãi suất vượt mức pháp luật cho phép có bị vô hiệu không

Trong các quan hệ vay tiền, lãi suất thường là điều khoản trọng yếu, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của các bên. Tuy nhiên, không ít trường hợp thỏa thuận lãi suất vượt quá giới hạn pháp luật cho phép, dẫn đến tranh chấp, thậm chí là truy cứu trách nhiệm hình sự.

Vậy lãi suất vượt mức quy định pháp luật có bị vô hiệu không? Nếu có thì phần vô hiệu đó được xử lý như thế nào? Các bên có phải hoàn trả phần lãi đã nhận không?

Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ cơ sở pháp lý và thực tiễn áp dụng trong việc tuyên vô hiệu phần lãi suất vượt mức, cũng như hậu quả pháp lý kéo theo.

1. Khái niệm lãi suất vượt mức pháp luật cho phép

1.1. Giới hạn lãi suất theo BLDS

  • Mức trần lãi suất hợp pháp: 20%/năm (tương đương 1,666%/tháng)
  • Bất kỳ mức lãi nào vượt qua giới hạn này trong quan hệ cho vay dân sự đều bị coi là vượt mức pháp luật cho phép

1.2. Không áp dụng đối với tổ chức tín dụng

  • Quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng vay vốn áp dụng theo Luật các tổ chức tín dụng, không chịu giới hạn 20%/năm của BLDS

2. Lãi suất vượt mức có bị vô hiệu?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 468 BLDS

  • Không phải toàn bộ hợp đồng vay bị vô hiệu, chỉ phần thỏa thuận lãi suất vượt mức mới vô hiệu
  • Pháp luật không bảo vệ cho phần lãi suất vượt mức, dù có sự thỏa thuận tự nguyện của các bên.

Vậy, mức nào thì bị coi là vô hiệu?

  • Vượt quá 20%/năm → bị vô hiệu phần vượt
  • Nếu lãi suất dưới hoặc bằng 20%/năm → hợp pháp, được công nhận và bảo vệ

3. Hậu quả pháp lý của việc thỏa thuận lãi suất vô hiệu

3.1. Không công nhận phần lãi vượt

  • Khi tranh chấp, Tòa án chỉ công nhận phần lãi tối đa là 20%/năm
  • Phần vượt sẽ bị tuyên vô hiệu → không có hiệu lực pháp lý

Ví dụ: Cho vay 500 triệu, lãi 3%/tháng (~36%/năm)
→ Chỉ được công nhận lãi 20%/năm (~1,666%/tháng), phần 16%/năm còn lại bị loại bỏ

3.2. Phải hoàn trả phần lãi đã nhận vượt mức

  • Nếu bên cho vay đã nhận phần lãi vượt mức → buộc phải hoàn trả lại cho người vay
  • Hoặc khấu trừ vào tiền gốc khi Tòa xét xử

Ví dụ: Đã nhận 60 triệu tiền lãi trong 1 năm với mức lãi suất 36%/năm
→ Chỉ được giữ lại 100 triệu × 20% = 20 triệu
→ Phải hoàn trả hoặc khấu trừ lại 40 triệu đồng

4. Hành vi cho vay nặng lãi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự như thế nào?

Căn cứ theo Điều 201 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi điểm i khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định:

Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự

1. Người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội mà thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Theo quy định trên, mức phạt với tội cho vay nặng lãi trong giao dịch dân sự như sau:

– Phạt tiền từ 50 – 200 triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm với tội cho vay nặng lãi như trên.

– Phạt tiền từ 200 triệu – 1 tỷ đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm nếu phạm tội mà thu lợi bất chính 100 triệu đồng trở lên.

Ngoài ra, người phạm tội này còn có thể phải chịu hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 30 – 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, hành vi cho vay nặng lãi của chị L có thể bị bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.


Khuyến nghị của Luật sư Quảng Ngãi .org

    1. Bài viết nêu trên được Luật sư Quảng Ngãi .org thực hiện nhằm mục đích tham khảo, nghiên cứu khoa học, phổ biến kiến thức pháp luật.
    2. Trường hợp cần giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, vui lòng liên hệ với Luật sư Quảng Ngãi .org qua hotline 0905 333 560, Email:  info@lcalawfirm.vn


Liên hệ – Luật sư Quảng Ngãi .org

LUẬT SƯ TẠI QUẢNG NGÃI
    127 Nguyễn Tự Tân, P. Trần Phú, TP. Quảng Ngãi

LUẬT SƯ TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
    389/74/6 Lê Văn Khương, P. Hiệp Thành, Quận 12, TP. HCM

Hotline: 0905 333 560
Email: info@lcalawfirm.vn

Website:  www.LuatsuQuangNgai.org     www.LCAlawfirm.vn     www.LuatsuQuangNgai.net

Fanpage Luật Sư Quảng Ngãi: https://www.facebook.com/luatsuquangngailca

Công ty Luật LCA                    : https://www.facebook.com/luatsugioiquangngai

          Zalo OAM                                : Luật sư LCA Quảng Ngãi

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0905333560