Di chúc của người bị mù có hợp pháp không? Thủ tục để người cháu nhận di sản theo di chúc

Tình huống: Cha mất năm 2003. Mẹ mua một căn nhà vào năm 2013 và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở đứng tên riêng của mẹ. Năm 2021, mẹ lập di chúc để lại toàn bộ nhà đất cho cháu nội là con trai của anh. Tại thời điểm lập di chúc, mẹ vẫn minh mẫn nhưng bị mù, không nhìn thấy. Bà nhờ hàng xóm viết giúp di chúc và có 04 người trong gia đình hàng xóm làm chứng. Tháng 8/2024, mẹ mất. Gia đình muốn làm thủ tục sang tên nhà đất cho người cháu theo ý nguyện của bà. Vậy di chúc này có hợp pháp không và người cháu cần làm gì để nhận di sản?


Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Luật Công chứng năm 2024;
  • Luật Đất đai năm 2024;
  • Các văn bản hướng dẫn về đăng ký biến động đất đai, thừa kế và công chứng.

Quy định về di chúc hợp pháp tại Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015, quy định về thừa kế theo pháp luật tại Điều 650, Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015 vẫn là căn cứ pháp lý đang được áp dụng hiện nay.

Di chúc của người bị mù có hợp pháp không
Di chúc của người bị mù có hợp pháp không

1. Người bị mù có được lập di chúc không?

Người bị mù, người không nhìn thấy hoặc người bị hạn chế về thể chất vẫn có quyền lập di chúc nếu tại thời điểm lập di chúc họ minh mẫn, sáng suốt, tự nguyện và có tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của mình.

Điều 609 Bộ luật Dân sự năm 2015 ghi nhận cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình sau khi chết. Điều 624 Bộ luật Dân sự năm 2015 cũng xác định di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Do đó, việc người mẹ lập di chúc để lại toàn bộ nhà đất cho cháu nội là quyền định đoạt tài sản của bà. Pháp luật không bắt buộc người hưởng di sản theo di chúc phải là con ruột, vợ, chồng hoặc người thuộc hàng thừa kế. Người lập di chúc có thể để lại tài sản cho cháu, người thân khác hoặc thậm chí người không có quan hệ huyết thống, miễn là nội dung di chúc không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.


2. Điều kiện để di chúc hợp pháp

Theo Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015, một di chúc được coi là hợp pháp khi đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc;
  • Người lập di chúc không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
  • Nội dung di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
  • Hình thức của di chúc không trái quy định của pháp luật.

Riêng đối với người bị hạn chế về thể chất hoặc người không biết chữ, khoản 3 Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định chặt chẽ hơn:

Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

Quy định này nhằm bảo đảm ý chí của người lập di chúc được thể hiện trung thực, khách quan, tránh việc người khác lợi dụng tình trạng hạn chế về thể chất để sửa đổi, thêm bớt hoặc làm sai lệch nội dung di chúc.


3. Di chúc của người bị mù có bắt buộc phải công chứng, chứng thực không?

Có. Nếu người lập di chúc bị mù, không nhìn thấy và không thể tự mình kiểm tra nội dung văn bản di chúc, thì về bản chất họ thuộc trường hợp người bị hạn chế về thể chất. Khi đó, di chúc phải đáp ứng điều kiện đặc biệt là:

  • Phải được người làm chứng lập thành văn bản;
  • Phải có công chứng hoặc chứng thực.

Việc có người làm chứng là cần thiết nhưng chưa đủ. Nếu di chúc của người bị mù chỉ có người làm chứng mà không được công chứng hoặc chứng thực thì chưa đáp ứng điều kiện về hình thức theo khoản 3 Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Luật Công chứng năm 2024 hiện đã có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 và tiếp tục quy định trình tự công chứng di chúc, giao dịch dân sự theo hướng công chứng viên phải kiểm tra hồ sơ, giải thích quyền nghĩa vụ và bảo đảm người yêu cầu công chứng tự nguyện, minh mẫn khi lập văn bản.


4. Di chúc trong tình huống nêu trên có hợp pháp không?

Đối chiếu với thông tin trong tình huống:

  • Người mẹ lập di chúc năm 2021;
  • Tại thời điểm lập di chúc, bà minh mẫn, sáng suốt;
  • Bà bị mù, không nhìn thấy;
  • Bà nhờ hàng xóm viết giúp di chúc;
  • Có 04 người trong gia đình hàng xóm làm chứng;
  • Di chúc không được công chứng hoặc chứng thực.

Trường hợp này, mặc dù người mẹ có quyền lập di chúc và ý chí để lại tài sản cho cháu nội là rõ ràng, nhưng do bà là người bị hạn chế về thể chất nên di chúc bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực.

Việc di chúc chỉ có người làm chứng mà không có công chứng, chứng thực là không đáp ứng điều kiện về hình thức theo khoản 3 Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015. Vì vậy, nếu có tranh chấp hoặc khi làm thủ tục thừa kế tại tổ chức công chứng, di chúc này có nguy cơ rất cao bị xác định là không hợp pháp.

Nói cách khác, ý nguyện của người mẹ là có thật, nhưng hình thức lập di chúc chưa đúng quy định bắt buộc của pháp luật. Đây là lỗi rất thường gặp khi người lớn tuổi, người không biết chữ, người bị mù hoặc bị hạn chế khả năng nghe, nói, viết lập di chúc tại nhà mà không thực hiện công chứng, chứng thực.


5. Nếu di chúc không hợp pháp thì di sản được chia như thế nào?

Theo điểm b khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự năm 2015, thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp di chúc không hợp pháp.

Khi chia thừa kế theo pháp luật, di sản sẽ được chia theo hàng thừa kế quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự năm 2015. Hàng thừa kế thứ nhất gồm:

  • Vợ hoặc chồng của người chết;
  • Cha đẻ, mẹ đẻ của người chết;
  • Cha nuôi, mẹ nuôi của người chết;
  • Con đẻ, con nuôi của người chết.

Những người cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau. Người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Trong tình huống này, nếu cha của anh đã mất từ năm 2003, căn nhà được mẹ mua năm 2013 và đứng tên riêng mẹ, thì về nguyên tắc căn nhà là tài sản riêng của mẹ, trừ khi có căn cứ khác chứng minh đây là tài sản chung với người khác.

Khi mẹ mất năm 2024 và di chúc không hợp pháp, di sản sẽ được chia theo pháp luật. Những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của mẹ có thể gồm:

  • Cha, mẹ của người mẹ nếu còn sống;
  • Các con của người mẹ, gồm anh và em trai;
  • Con nuôi hợp pháp nếu có.

Nếu ông bà ngoại đã mất và mẹ chỉ có hai người con là anh và em trai, thì di sản sẽ được chia đều cho hai anh em. Khi đó, mỗi người được hưởng 1/2 giá trị nhà đất.

Người cháu nội là con trai của anh thuộc hàng thừa kế thứ hai đối với bà nội. Do hàng thừa kế thứ nhất vẫn còn người hưởng di sản nên người cháu không được trực tiếp hưởng thừa kế theo pháp luật trong trường hợp này.


6. Làm thế nào để người cháu vẫn nhận được nhà đất theo ý nguyện của bà?

Mặc dù di chúc không hợp pháp về hình thức, gia đình vẫn có thể thực hiện ý nguyện của người mẹ nếu các đồng thừa kế thống nhất với nhau. Có thể cân nhắc các phương án sau:

Phương án 1: Các đồng thừa kế cùng thỏa thuận để cháu nhận toàn bộ di sản

Nếu anh và em trai đều thống nhất tôn trọng ý nguyện của mẹ, hai anh em có thể thực hiện thủ tục khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản tại tổ chức hành nghề công chứng.

Sau đó, hai người có thể thỏa thuận để toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở được chuyển cho người cháu.

Về kỹ thuật pháp lý, có thể thực hiện theo một trong hai cách:

  • Các đồng thừa kế nhận di sản rồi lập hợp đồng tặng cho lại cho người cháu;
  • Hoặc lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản theo hướng người cháu được nhận tài sản nếu phù hợp với hướng dẫn của tổ chức công chứng và hồ sơ cụ thể.

Sau khi hoàn tất văn bản công chứng, người cháu thực hiện thủ tục đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai để sang tên Giấy chứng nhận.

Phương án 2: Một người nhận nhà đất và thanh toán lại phần giá trị cho người còn lại

Nếu em trai không đồng ý tặng cho toàn bộ phần di sản của mình cho cháu, anh có thể thỏa thuận nhận toàn bộ nhà đất và thanh toán lại cho em trai phần giá trị tương ứng với phần thừa kế mà em trai được hưởng.

Sau khi hoàn tất thủ tục thỏa thuận phân chia di sản và sang tên cho anh, anh có thể lập hợp đồng tặng cho nhà đất cho con trai mình.

Phương án này thường phù hợp khi các bên không muốn bán nhà đất nhưng vẫn bảo đảm quyền lợi tài chính của người thừa kế còn lại.

Phương án 3: Khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế

Nếu các đồng thừa kế không thống nhất được việc phân chia, một trong các bên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án chia di sản thừa kế.

Tuy nhiên, khi Tòa án xác định di chúc không hợp pháp thì nhiều khả năng di sản sẽ được chia theo pháp luật. Người cháu chỉ có thể nhận tài sản nếu sau đó người được chia di sản chuyển nhượng hoặc tặng cho lại cho cháu.

Phương án khởi kiện thường mất nhiều thời gian, chi phí và có thể ảnh hưởng đến quan hệ gia đình. Do đó, nên ưu tiên thương lượng, hòa giải và công chứng văn bản thỏa thuận nếu còn khả năng thống nhất.


7. Hồ sơ thực hiện thủ tục thừa kế trong trường hợp gia đình thống nhất

Trường hợp các đồng thừa kế thống nhất thực hiện ý nguyện của người mẹ, hồ sơ thường gồm:

  • Giấy chứng tử của người mẹ;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở;
  • Giấy tờ tùy thân của các đồng thừa kế;
  • Giấy khai sinh hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ mẹ – con;
  • Giấy tờ chứng minh cha đã mất nếu cần;
  • Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, quan hệ nhân thân liên quan;
  • Dự thảo văn bản khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản;
  • Hợp đồng tặng cho hoặc văn bản chuyển quyền cho người cháu nếu các bên lựa chọn phương án tặng cho.

Sau khi hoàn tất công chứng, người nhận tài sản thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai tại cơ quan đăng ký đất đai có thẩm quyền.


8. Những lưu ý quan trọng khi lập di chúc cho người bị mù, người không biết chữ

Để tránh trường hợp di chúc bị vô hiệu hoặc không được công nhận, khi lập di chúc cho người bị mù, người không biết chữ hoặc người bị hạn chế thể chất, cần lưu ý:

  • Người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt và tự nguyện;
  • Di chúc phải được lập thành văn bản;
  • Phải có người làm chứng phù hợp;
  • Di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực;
  • Nội dung di chúc phải thể hiện rõ tài sản để lại, người được hưởng, phần được hưởng;
  • Không nên để người được hưởng di sản hoặc người có quyền lợi liên quan trực tiếp làm chứng;
  • Nên thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng để hạn chế tranh chấp về sau.

Đây là vấn đề đặc biệt quan trọng vì chỉ cần sai về hình thức, ý nguyện thật sự của người để lại di sản cũng có thể không được thực hiện.


9. Kết luận

Trong tình huống nêu trên, người mẹ có quyền lập di chúc để lại tài sản cho cháu nội. Tuy nhiên, do bà bị mù nên di chúc phải được người làm chứng lập thành văn bản và phải có công chứng hoặc chứng thực. Việc di chúc chỉ có người làm chứng mà không được công chứng, chứng thực khiến di chúc không đáp ứng điều kiện về hình thức theo khoản 3 Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Vì vậy, nếu di chúc bị xác định không hợp pháp, di sản sẽ được chia theo pháp luật cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Người cháu nội không được trực tiếp hưởng thừa kế nếu cha và chú vẫn còn sống. Tuy nhiên, nếu các đồng thừa kế thống nhất tôn trọng ý nguyện của người mẹ, họ có thể lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản hoặc tặng cho phần di sản được hưởng để người cháu được đứng tên nhà đất.

Để bảo đảm thủ tục được thực hiện đúng, gia đình nên chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nhân thân, giấy tờ nhà đất, giấy chứng tử và liên hệ tổ chức hành nghề công chứng hoặc luật sư chuyên về thừa kế để được hướng dẫn phương án phù hợp nhất.

Liên hệ – Luật sư Quảng Ngãi.org

LUẬT SƯ TẠI QUẢNG NGÃI
    127 Nguyễn Tự Tân, Quảng Ngãi

LUẬT SƯ TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
    389/74/6 Lê Văn Khương, P. Hiệp Thành, Quận 12, TP. HCM

Hotline: 0905 333 560
Email: info@luatsuquangngai.org

Website:  www.LuatsuQuangNgai.org     www.LCAlawfirm.vn     www.DoanhNghiep.LuatsuQuangNgai.org

Fanpage Luật Sư Quảng Ngãi: https://www.facebook.com/luatsuquangngailca

Công ty Luật LCA                    : https://www.facebook.com/luatsugioiquangngai

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0905333560