Mục lục
- Căn cứ pháp lý
- 1. Bao lâu sau khi ly hôn thì được kết hôn với người mới?
- 2. Khi nào bản án hoặc quyết định ly hôn có hiệu lực?
- 3. Ví dụ về thời điểm được kết hôn lại
- 4. Điều kiện kết hôn với người mới sau ly hôn
- 5. Chưa nhận bản án ly hôn có được kết hôn lại không?
- 6. Ly hôn ở nước ngoài muốn kết hôn lại tại Việt Nam phải làm gì?
- 7. Hồ sơ đăng ký kết hôn trong nước sau khi ly hôn
- 8. Hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài
- 9. Đăng ký kết hôn sau ly hôn ở đâu?
- 10. Trình tự đăng ký kết hôn trong nước
- 11. Thời hạn giải quyết đăng ký kết hôn
- 12. Đăng ký kết hôn có bắt buộc hai bên cùng có mặt không?
- 13. Lệ phí đăng ký kết hôn
- 14. Những trường hợp chưa thể đăng ký kết hôn lại sau ly hôn
- 15. Kết hôn mới có làm chấm dứt nghĩa vụ với vợ hoặc chồng cũ không?
- 16. Có phải đổi giấy tờ sau khi kết hôn lại không?
- 17. Tài sản có trước khi kết hôn mới thuộc về ai?
- 18. Câu hỏi thường gặp
- Tòa vừa tuyên ly hôn hôm nay thì ngày mai có đăng ký kết hôn được không?
- Ly thân nhiều năm có được kết hôn với người khác không?
- Đã có bản án ly hôn nhưng chưa chia tài sản thì có kết hôn lại được không?
- Chưa làm thủ tục thay đổi thông tin cư trú sau ly hôn có kết hôn lại được không?
- Bản án ly hôn bị mất thì xử lý thế nào?
- Có thể đăng ký kết hôn trực tuyến hoàn toàn không?
- Người mới ly hôn có phải xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không?
- 19. Những lưu ý quan trọng khi tái hôn
- 20. Kết luận
- Liên hệ – Luật sư Quảng Ngãi.org
Sau khi ly hôn, nhiều người có nhu cầu xây dựng một gia đình mới nhưng còn băn khoăn liệu pháp luật có quy định thời gian phải chờ hay không. Có người cho rằng phải chờ bản án ly hôn được một thời gian nhất định, có người lại nghĩ chỉ cần Tòa án tuyên ly hôn là có thể đăng ký kết hôn ngay.
Thực tế, pháp luật Việt Nam không quy định thời gian bắt buộc phải chờ sau khi ly hôn. Tuy nhiên, người đã ly hôn chỉ được đăng ký kết hôn với người mới khi quan hệ hôn nhân trước đã chấm dứt hợp pháp, tức bản án hoặc quyết định ly hôn của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
Bài viết dưới đây phân tích thời điểm được phép tái hôn, cách xác định bản án ly hôn đã có hiệu lực, điều kiện kết hôn, hồ sơ và thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất.
Căn cứ pháp lý
- Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Luật Hộ tịch năm 2014;
- Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Nghị định số 121/2025/NĐ-CP về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Thông tư số 04/2020/TT-BTP và các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan.

1. Bao lâu sau khi ly hôn thì được kết hôn với người mới?
Pháp luật không quy định thời gian phải chờ sau khi ly hôn.
Theo Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án hoặc quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Như vậy, ngay khi bản án hoặc quyết định ly hôn có hiệu lực, người đã ly hôn được xác định là không còn vợ hoặc không còn chồng về mặt pháp lý. Từ thời điểm đó, người này có quyền đăng ký kết hôn với người mới nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện kết hôn.
Pháp luật không bắt buộc phải chờ 30 ngày, 06 tháng, 01 năm hoặc bất kỳ khoảng thời gian nào khác kể từ khi ly hôn.
Tuy nhiên, cần phân biệt giữa:
- Ngày Tòa án tuyên án hoặc ban hành quyết định;
- Ngày bản án, quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.
Không phải trong mọi trường hợp hai thời điểm này đều trùng nhau.
2. Khi nào bản án hoặc quyết định ly hôn có hiệu lực?
Thời điểm có hiệu lực phụ thuộc vào việc ly hôn được giải quyết theo thủ tục thuận tình hay đơn phương.
2.1. Đối với thuận tình ly hôn
Thuận tình ly hôn được giải quyết theo thủ tục việc dân sự. Nếu vợ chồng tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được về con chung, tài sản, nghĩa vụ chung thì Tòa án có thể ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên.
Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay kể từ ngày được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Do đó, về nguyên tắc, người đã được Tòa án công nhận thuận tình ly hôn có thể đăng ký kết hôn với người mới ngay sau khi quyết định được ban hành, nếu thông tin ly hôn đã được cập nhật hoặc người đăng ký xuất trình được quyết định hợp lệ khi cơ quan hộ tịch yêu cầu.
2.2. Đối với ly hôn đơn phương
Ly hôn đơn phương được giải quyết bằng vụ án dân sự. Tòa án sẽ ban hành bản án sơ thẩm nếu có đủ căn cứ cho ly hôn.
Bản án sơ thẩm không đương nhiên có hiệu lực ngay tại thời điểm tuyên án. Nếu không có kháng cáo hoặc kháng nghị, bản án sẽ có hiệu lực khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Thông thường:
- Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án;
- Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ;
- Viện kiểm sát có thời hạn kháng nghị theo quy định pháp luật tố tụng.
Nếu có kháng cáo hoặc kháng nghị, phần bản án bị kháng cáo, kháng nghị chưa có hiệu lực và vụ án sẽ được giải quyết theo thủ tục phúc thẩm. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
2.3. Không nên chỉ dựa vào lời tuyên tại phiên tòa
Trường hợp Tòa án mới tuyên cho ly hôn nhưng bản án chưa có hiệu lực, quan hệ hôn nhân vẫn chưa chấm dứt hoàn toàn về mặt pháp lý. Nếu đăng ký kết hôn với người mới trong thời gian này thì chưa đáp ứng điều kiện “không đang có vợ hoặc có chồng”.
Để bảo đảm an toàn, người đăng ký nên kiểm tra trên bản án có phần xác nhận hiệu lực hoặc xin Tòa án cấp bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
3. Ví dụ về thời điểm được kết hôn lại
Ví dụ 1: Thuận tình ly hôn
Ngày 10/6/2026, Tòa án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa anh A và chị B. Quyết định có hiệu lực ngay từ ngày ban hành.
Nếu đáp ứng các điều kiện kết hôn khác, anh A hoặc chị B có thể thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn với người mới từ ngày 10/6/2026.
Ví dụ 2: Ly hôn đơn phương không có kháng cáo
Ngày 10/6/2026, Tòa án xét xử sơ thẩm và tuyên cho chị C ly hôn. Chị C có mặt tại phiên tòa, không có kháng cáo và vụ án không bị kháng nghị.
Chị C không nên đăng ký kết hôn ngay ngày 10/6/2026 mà phải chờ bản án hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị và có hiệu lực pháp luật.
Ví dụ 3: Có kháng cáo
Sau khi Tòa án sơ thẩm tuyên ly hôn, người chồng kháng cáo về quyền nuôi con và tài sản. Vụ án được xét xử phúc thẩm.
Quan hệ hôn nhân chấm dứt theo bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên. Sau thời điểm này, các bên mới đủ điều kiện về tình trạng hôn nhân để tái hôn.
4. Điều kiện kết hôn với người mới sau ly hôn
Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, nam và nữ muốn đăng ký kết hôn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
4.1. Đủ tuổi kết hôn
- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên;
- Nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
Độ tuổi được xác định theo ngày, tháng, năm sinh. “Từ đủ” được hiểu là phải đến đúng ngày sinh nhật tương ứng.
4.2. Hoàn toàn tự nguyện
Việc kết hôn phải do nam và nữ tự nguyện quyết định. Không bên nào được ép buộc, đe dọa, lừa dối bên còn lại; người thân hoặc người thứ ba cũng không được cản trở hoặc cưỡng ép việc kết hôn.
4.3. Không bị mất năng lực hành vi dân sự
Người bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự không đủ điều kiện đăng ký kết hôn.
Cần lưu ý, một người mắc bệnh tâm thần không đương nhiên bị xem là mất năng lực hành vi dân sự. Chỉ khi có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự thì mới thuộc trường hợp không đủ điều kiện kết hôn.
4.4. Không đang có vợ hoặc có chồng
Đây là điều kiện đặc biệt quan trọng đối với người đã từng ly hôn. Quan hệ hôn nhân trước phải chấm dứt bằng bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật.
Nếu chỉ sống ly thân, đã nộp đơn ly hôn hoặc Tòa án đang giải quyết vụ án thì người đó vẫn được xác định là đang có vợ hoặc có chồng và chưa được đăng ký kết hôn với người khác.
4.5. Không thuộc trường hợp bị cấm kết hôn
Việc kết hôn không được thuộc các trường hợp bị cấm như:
- Kết hôn giả tạo;
- Tảo hôn;
- Cưỡng ép hoặc lừa dối kết hôn;
- Cản trở kết hôn;
- Người đang có vợ hoặc chồng kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác;
- Kết hôn giữa những người cùng dòng máu trực hệ;
- Kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;
- Kết hôn giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi;
- Kết hôn giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi;
- Kết hôn giữa cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể;
- Kết hôn giữa cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.
5. Chưa nhận bản án ly hôn có được kết hôn lại không?
Việc chưa cầm bản giấy bản án hoặc quyết định ly hôn không đồng nghĩa quan hệ hôn nhân chưa chấm dứt. Yếu tố quyết định là bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật hay chưa.
Tuy nhiên, trong thực tế, nếu thông tin ly hôn chưa được cập nhật trên Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử hoặc Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ quan đăng ký hộ tịch có thể yêu cầu người đăng ký cung cấp bản án hoặc quyết định ly hôn đã có hiệu lực để xác minh tình trạng hôn nhân.
Nếu làm mất bản án hoặc quyết định ly hôn, người dân có thể liên hệ Tòa án đã giải quyết vụ việc để đề nghị cấp bản sao hoặc trích lục theo quy định.
6. Ly hôn ở nước ngoài muốn kết hôn lại tại Việt Nam phải làm gì?
Trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài, việc ly hôn này cần được ghi vào Sổ hộ tịch của Việt Nam trước khi đăng ký kết hôn mới, nếu dữ liệu hộ tịch chưa thể hiện thông tin ly hôn.
Thủ tục này thường được gọi là ghi chú ly hôn hoặc ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài.
Người yêu cầu cần chuẩn bị giấy tờ ly hôn do cơ quan nước ngoài cấp. Các giấy tờ này có thể phải:
- Được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn;
- Được dịch ra tiếng Việt;
- Bản dịch được chứng thực theo quy định;
- Đáp ứng điều kiện để được công nhận và ghi chú tại Việt Nam.
Nếu chưa hoàn tất việc ghi chú ly hôn, cơ quan hộ tịch có thể chưa giải quyết đăng ký kết hôn mới.
7. Hồ sơ đăng ký kết hôn trong nước sau khi ly hôn
Đối với trường hợp cả hai bên là công dân Việt Nam cư trú trong nước, hồ sơ cơ bản gồm:
- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu nếu nộp trực tiếp;
- Mẫu hộ tịch điện tử tương tác nếu nộp trực tuyến;
- Giấy tờ tùy thân còn giá trị sử dụng hoặc thông tin căn cước điện tử;
- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú nếu cơ quan hộ tịch không khai thác được dữ liệu;
- Bản án hoặc quyết định ly hôn đã có hiệu lực nếu thông tin ly hôn chưa được cập nhật và cơ quan tiếp nhận yêu cầu bổ sung để xác minh.
Hiện nay, cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm tra cứu tình trạng hôn nhân của người đăng ký trên Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Do đó, người dân không phải trong mọi trường hợp đều bắt buộc tự xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để nộp kèm hồ sơ. Chỉ khi dữ liệu chưa có, chưa đầy đủ hoặc không tra cứu được thì cơ quan hộ tịch mới thực hiện xác minh hoặc yêu cầu cung cấp giấy tờ cần thiết.
8. Hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài
Kết hôn có yếu tố nước ngoài thường bao gồm các trường hợp:
- Công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài;
- Công dân Việt Nam cư trú trong nước kết hôn với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam đăng ký kết hôn với nhau tại Việt Nam;
- Trường hợp khác có yếu tố nước ngoài theo pháp luật hộ tịch.
Hồ sơ cơ bản có thể gồm:
- Tờ khai đăng ký kết hôn hoặc mẫu hộ tịch điện tử tương tác;
- Hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế của người nước ngoài;
- Giấy tờ chứng minh hiện tại người nước ngoài không có vợ hoặc chồng;
- Trường hợp nước ngoài không cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì sử dụng giấy tờ khác xác nhận người đó đủ điều kiện kết hôn;
- Giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền về việc người nước ngoài không mắc bệnh làm mất khả năng nhận thức, làm chủ hành vi;
- Bản án, quyết định ly hôn hoặc giấy tờ chứng minh hôn nhân trước đã chấm dứt nếu đã từng kết hôn;
- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú tại Việt Nam trong trường hợp cần thiết;
- Các giấy tờ khác tùy quốc tịch, nơi cư trú và tình trạng nhân thân của các bên.
Giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp thường phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế hoặc nguyên tắc có đi có lại.
9. Đăng ký kết hôn sau ly hôn ở đâu?
9.1. Đăng ký kết hôn trong nước
Nam, nữ có thể thực hiện thủ tục tại cơ quan đăng ký hộ tịch cấp xã có thẩm quyền theo nơi cư trú.
Hồ sơ có thể được nộp:
- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Thông qua ứng dụng định danh quốc gia theo khả năng cung cấp dịch vụ tại địa phương.
9.2. Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài
Từ ngày 01/7/2025, nhiệm vụ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài trước đây thuộc UBND cấp huyện đã được chuyển giao cho UBND cấp xã theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
Vì vậy, nội dung hướng dẫn người dân đến UBND cấp huyện để đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài không còn phù hợp tại thời điểm hiện nay.
Người đăng ký thực hiện tại UBND cấp xã có thẩm quyền hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã theo hướng dẫn của địa phương.
10. Trình tự đăng ký kết hôn trong nước
Bước 1: Nộp hồ sơ
Một trong hai bên có thể nộp hồ sơ trước mà không cần văn bản ủy quyền của bên còn lại. Tuy nhiên, khi đăng ký và nhận Giấy chứng nhận kết hôn, cả hai bên phải có mặt để thể hiện ý chí tự nguyện.
Bước 2: Kiểm tra điều kiện kết hôn
Công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra:
- Tuổi kết hôn;
- Tình trạng hôn nhân;
- Sự tự nguyện;
- Năng lực hành vi dân sự;
- Quan hệ huyết thống và các trường hợp cấm kết hôn;
- Tính hợp lệ của giấy tờ.
Bước 3: Ghi vào Sổ hộ tịch
Nếu hai bên đủ điều kiện, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch và cập nhật dữ liệu điện tử.
Bước 4: Ký và nhận Giấy chứng nhận kết hôn
Hai bên nam, nữ cùng kiểm tra thông tin, ký vào Sổ hộ tịch và Giấy chứng nhận kết hôn. Chủ tịch UBND cấp xã ký Giấy chứng nhận kết hôn và trao cho hai bên.
11. Thời hạn giải quyết đăng ký kết hôn
11.1. Kết hôn trong nước
Nếu hồ sơ đầy đủ và các bên đáp ứng điều kiện, việc đăng ký thường được giải quyết ngay trong ngày tiếp nhận. Trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không thể giải quyết ngay thì kết quả được trả trong ngày làm việc tiếp theo.
Nếu cần xác minh điều kiện kết hôn, thời hạn giải quyết có thể kéo dài nhưng không quá 05 ngày làm việc.
11.2. Kết hôn có yếu tố nước ngoài
Thời hạn giải quyết thông thường là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp cần xác minh, thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc.
Sau khi Giấy chứng nhận kết hôn được ký, nếu hai bên chưa thể có mặt để nhận thì cơ quan hộ tịch có thể gia hạn thời gian trao giấy theo yêu cầu bằng văn bản nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày ký.
Hết thời hạn này mà hai bên không đến nhận, Giấy chứng nhận kết hôn sẽ bị hủy. Nếu vẫn muốn kết hôn, hai bên phải thực hiện lại thủ tục.
12. Đăng ký kết hôn có bắt buộc hai bên cùng có mặt không?
Khi nộp hồ sơ trực tuyến hoặc nộp hồ sơ ban đầu, một bên có thể thực hiện mà không cần giấy ủy quyền của bên còn lại.
Tuy nhiên, kết hôn là quan hệ nhân thân gắn với sự tự nguyện trực tiếp của hai bên. Vì vậy, khi cơ quan hộ tịch thực hiện đăng ký và trao Giấy chứng nhận kết hôn, hai bên phải có mặt.
Không được ủy quyền cho người khác thay mình ký Sổ hộ tịch hoặc nhận tư cách vợ chồng.
13. Lệ phí đăng ký kết hôn
13.1. Kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú trong nước
Đăng ký kết hôn trong nước thuộc trường hợp được miễn lệ phí hộ tịch.
Nếu có yêu cầu cấp thêm bản sao trích lục kết hôn thì có thể phải nộp phí cấp bản sao theo quy định.
13.2. Kết hôn có yếu tố nước ngoài
Mức lệ phí do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nên có thể khác nhau giữa các địa phương.
Một số đối tượng như người thuộc gia đình có công với cách mạng, hộ nghèo hoặc người khuyết tật có thể được miễn lệ phí theo quy định áp dụng tại địa phương.
14. Những trường hợp chưa thể đăng ký kết hôn lại sau ly hôn
Người đã nộp đơn hoặc đã được Tòa án xét xử ly hôn chưa chắc đã có thể tái hôn ngay. Việc đăng ký kết hôn mới có thể chưa được giải quyết trong các trường hợp:
- Bản án ly hôn sơ thẩm chưa có hiệu lực;
- Bản án đang bị kháng cáo hoặc kháng nghị;
- Quyết định ly hôn của nước ngoài chưa được ghi chú tại Việt Nam;
- Thông tin tình trạng hôn nhân chưa xác minh được;
- Người đăng ký bị mất năng lực hành vi dân sự;
- Một bên chưa đủ tuổi kết hôn;
- Việc kết hôn không tự nguyện;
- Các bên thuộc trường hợp pháp luật cấm kết hôn;
- Giấy tờ nộp có dấu hiệu giả mạo, sửa chữa hoặc không hợp lệ.
15. Kết hôn mới có làm chấm dứt nghĩa vụ với vợ hoặc chồng cũ không?
Việc tái hôn không làm chấm dứt các nghĩa vụ đã phát sinh từ cuộc hôn nhân trước.
Người đã kết hôn với người mới vẫn phải thực hiện:
- Nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung;
- Nghĩa vụ thanh toán khoản nợ chung theo bản án hoặc thỏa thuận;
- Nghĩa vụ giao tài sản, chia tài sản sau ly hôn;
- Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ và chồng cũ nếu có căn cứ và quyết định hợp pháp;
- Nghĩa vụ thi hành án khác.
Người mới kết hôn không đương nhiên phải chịu trách nhiệm về khoản nợ riêng của vợ hoặc chồng phát sinh từ cuộc hôn nhân trước, trừ trường hợp có thỏa thuận, cùng xác lập nghĩa vụ hoặc thuộc trường hợp pháp luật quy định.
16. Có phải đổi giấy tờ sau khi kết hôn lại không?
Việc kết hôn không bắt buộc một bên phải đổi họ. Nếu không thay đổi họ, tên, nơi cư trú hoặc thông tin nhân thân thì thông thường không phải đổi căn cước chỉ vì đăng ký kết hôn.
Tuy nhiên, các bên nên cập nhật thông tin tình trạng hôn nhân trong những giao dịch quan trọng như:
- Mua bán, tặng cho hoặc thế chấp nhà đất;
- Vay ngân hàng;
- Khai báo người phụ thuộc;
- Đăng ký cư trú;
- Thực hiện thủ tục về tài sản chung, tài sản riêng;
- Lập di chúc hoặc thỏa thuận chế độ tài sản.
17. Tài sản có trước khi kết hôn mới thuộc về ai?
Tài sản mà một người có trước khi đăng ký kết hôn mới về nguyên tắc là tài sản riêng của người đó.
Tài sản được chia sau cuộc ly hôn trước, tài sản được tặng cho riêng, thừa kế riêng hoặc tài sản hình thành từ tài sản riêng cũng có thể được xác định là tài sản riêng nếu chứng minh được nguồn gốc.
Để hạn chế tranh chấp, người tái hôn nên:
- Lưu giữ bản án hoặc quyết định chia tài sản sau ly hôn;
- Lưu chứng từ ngân hàng, hợp đồng và giấy tờ chứng minh nguồn tiền;
- Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đúng tên;
- Lập văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản trước khi kết hôn nếu cần;
- Không nhập tài sản riêng vào tài sản chung nếu không có chủ ý.
18. Câu hỏi thường gặp
Tòa vừa tuyên ly hôn hôm nay thì ngày mai có đăng ký kết hôn được không?
Nếu là quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực ngay và các điều kiện khác được đáp ứng thì về nguyên tắc có thể đăng ký. Nếu là bản án ly hôn sơ thẩm thì phải chờ bản án có hiệu lực pháp luật.
Ly thân nhiều năm có được kết hôn với người khác không?
Không. Ly thân không làm chấm dứt quan hệ hôn nhân. Người đang ly thân vẫn được xác định là đang có vợ hoặc chồng cho đến khi bản án, quyết định ly hôn có hiệu lực.
Đã có bản án ly hôn nhưng chưa chia tài sản thì có kết hôn lại được không?
Có. Việc chưa chia xong tài sản hoặc chưa giải quyết xong nợ chung không ngăn cản quyền kết hôn mới, miễn quan hệ hôn nhân cũ đã chấm dứt hợp pháp.
Chưa làm thủ tục thay đổi thông tin cư trú sau ly hôn có kết hôn lại được không?
Có thể, nếu cơ quan hộ tịch xác minh được tình trạng hôn nhân và nơi cư trú. Việc chưa thay đổi nơi cư trú không tự động làm mất quyền kết hôn.
Bản án ly hôn bị mất thì xử lý thế nào?
Người dân liên hệ Tòa án đã giải quyết vụ việc để đề nghị cấp bản sao bản án hoặc quyết định ly hôn theo quy định.
Có thể đăng ký kết hôn trực tuyến hoàn toàn không?
Người dân có thể kê khai và nộp hồ sơ trực tuyến. Tuy nhiên, khi đăng ký và nhận Giấy chứng nhận kết hôn, hai bên vẫn phải có mặt để ký và xác nhận sự tự nguyện.
Người mới ly hôn có phải xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân không?
Không phải trong mọi trường hợp. Cơ quan hộ tịch sẽ tra cứu dữ liệu điện tử. Nếu không tra cứu được hoặc thông tin chưa được cập nhật thì cơ quan có thể tiến hành xác minh hoặc yêu cầu cung cấp giấy tờ chứng minh.
19. Những lưu ý quan trọng khi tái hôn
- Kiểm tra chắc chắn bản án hoặc quyết định ly hôn đã có hiệu lực;
- Không đăng ký kết hôn chỉ dựa trên việc đã sống riêng hoặc đã nộp đơn ly hôn;
- Giữ bản án, quyết định ly hôn để sử dụng khi dữ liệu chưa cập nhật;
- Thực hiện ghi chú ly hôn nếu đã ly hôn ở nước ngoài;
- Chuẩn bị giấy tờ nước ngoài đúng yêu cầu về hợp pháp hóa và dịch thuật;
- Trao đổi rõ về tài sản riêng, tài sản chung và nghĩa vụ tài chính trước khi tái hôn;
- Tiếp tục thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng, chăm sóc con và nghĩa vụ với người thứ ba;
- Không sử dụng giấy tờ giả hoặc khai sai tình trạng hôn nhân.
20. Kết luận
Pháp luật Việt Nam không quy định phải chờ một khoảng thời gian nhất định sau khi ly hôn mới được kết hôn với người mới. Người đã ly hôn có thể đăng ký kết hôn ngay khi bản án hoặc quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật và đáp ứng đầy đủ các điều kiện kết hôn.
Đối với thuận tình ly hôn, quyết định công nhận thuận tình ly hôn thường có hiệu lực ngay khi ban hành. Đối với ly hôn đơn phương, cần chờ bản án sơ thẩm hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị hoặc chờ bản án phúc thẩm được tuyên nếu vụ án có kháng cáo, kháng nghị.
Người đăng ký kết hôn lại nên kiểm tra dữ liệu tình trạng hôn nhân, chuẩn bị bản án hoặc quyết định ly hôn đã có hiệu lực và thực hiện thủ tục tại UBND cấp xã có thẩm quyền. Đối với kết hôn có yếu tố nước ngoài, từ ngày 01/7/2025, thủ tục cũng được thực hiện tại cấp xã thay vì UBND cấp huyện như trước đây.
Liên hệ – Luật sư Quảng Ngãi.org
LUẬT SƯ TẠI QUẢNG NGÃI
127 Nguyễn Tự Tân, Quảng Ngãi
LUẬT SƯ TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
389/74/6 Lê Văn Khương, P. Hiệp Thành, Quận 12, TP. HCM
Hotline: 0905 333 560
Email: info@luatsuquangngai.org
Website: www.LuatsuQuangNgai.org www.LCAlawfirm.vn www.DoanhNghiep.LuatsuQuangNgai.org
Fanpage Luật Sư Quảng Ngãi: https://www.facebook.com/luatsuquangngailca
Công ty Luật LCA : https://www.facebook.com/luatsugioiquangngai


