GIAO XE CHO NGƯỜI KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐIỀU KHIỂN XE Ô TÔ 2026 BỊ PHẠT BAO NHIÊU?

Giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển xe ô tô bị phạt bao nhiêu? Chủ xe có bị phạt nếu cho người khác mượn ô tô nhưng người này chưa có giấy phép lái xe, giấy phép lái xe hết hạn hoặc không phù hợp với loại xe? Nếu người được giao xe gây tai nạn thì chủ xe có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Đây là những vấn đề rất nhiều chủ phương tiện quan tâm, đặc biệt trong trường hợp cha mẹ giao xe cho con, chủ doanh nghiệp giao xe cho nhân viên hoặc cá nhân cho bạn bè, người thân mượn xe.

Theo quy định hiện hành, hành vi giao hoặc để cho người không đủ điều kiện điều khiển xe ô tô tham gia giao thông có thể bị xử phạt hành chính với mức phạt rất cao. Trong trường hợp hậu quả nghiêm trọng xảy ra, người giao xe còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.


1. Giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển xe ô tô là gì?

Giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển xe ô tô có thể hiểu là việc chủ phương tiện hoặc người đang quản lý, sử dụng phương tiện giao xe hoặc để cho một người khác điều khiển ô tô tham gia giao thông trong khi người đó không đáp ứng các điều kiện mà pháp luật quy định.

Điều đáng lưu ý là không phải chỉ trường hợp người được giao xe không có bằng lái mới bị xem là không đủ điều kiện.

Một người có giấy phép lái xe nhưng giấy phép đã hết hiệu lực, không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc thuộc trường hợp không được phép điều khiển phương tiện theo quy định pháp luật cũng có thể thuộc trường hợp không đủ điều kiện.

Theo Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, người lái xe tham gia giao thông đường bộ phải đáp ứng các điều kiện cơ bản như:

  • Đủ tuổi theo quy định;
  • Đủ sức khỏe;
  • Có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đang điều khiển;
  • Giấy phép lái xe còn điểm;
  • Giấy phép lái xe còn hiệu lực.

Như vậy, khi cho người khác mượn ô tô, chủ xe không nên chỉ hỏi “có bằng lái xe chưa?” mà cần kiểm tra bằng lái có phù hợp và còn hiệu lực hay không.


2. Giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển ô tô bị phạt bao nhiêu?

Đây là nội dung được nhiều người quan tâm nhất.

Theo điểm i khoản 14 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, chủ xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô nếu giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông thì bị xử phạt.

Mức phạt được xác định như sau:

Đối tượng vi phạm Mức phạt
Cá nhân là chủ xe 28.000.000 – 30.000.000 đồng
Tổ chức là chủ xe 56.000.000 – 60.000.000 đồng

Đây là mức phạt áp dụng đối với chủ xe ô tô và các loại phương tiện thuộc nhóm được quy định tại khoản 14 Điều 32.

Như vậy, nếu một cá nhân giao chiếc ô tô của mình cho người chưa đủ điều kiện điều khiển xe tham gia giao thông thì có thể bị phạt từ 28 triệu đến 30 triệu đồng.

Nếu chủ xe là tổ chức thì mức phạt có thể lên đến 60 triệu đồng.

Có phải cứ cho mượn xe là bị phạt?

Không.

Pháp luật không cấm chủ xe cho người khác mượn ô tô. Vấn đề nằm ở người được giao xe có đủ điều kiện điều khiển phương tiện hay không.

Ví dụ:

Trường hợp 1: Anh A có ô tô và cho anh B mượn. Anh B đủ tuổi, đủ sức khỏe, có giấy phép lái xe phù hợp, còn điểm và còn hiệu lực.

→ Việc cho mượn xe này về nguyên tắc không thuộc hành vi giao xe cho người không đủ điều kiện.

Trường hợp 2: Anh A biết con mình chưa đủ tuổi hoặc chưa có giấy phép lái xe nhưng vẫn giao ô tô cho con điều khiển tham gia giao thông.

→ Có thể bị xử phạt theo điểm i khoản 14 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP.

Trường hợp 3: Người mượn xe có bằng lái nhưng bằng đã hết hạn hoặc không phù hợp với loại xe đang điều khiển.

→ Đây cũng là trường hợp cần đặc biệt lưu ý vì người đó có thể không đáp ứng điều kiện điều khiển xe theo Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.


3. Những trường hợp nào được xem là người không đủ điều kiện điều khiển ô tô?

Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định người lái xe tham gia giao thông phải đủ tuổi, sức khỏe và có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực, phù hợp với loại xe đang điều khiển.

Từ quy định này, có thể lưu ý một số trường hợp phổ biến.

3.1. Người chưa đủ tuổi điều khiển ô tô

Độ tuổi điều khiển xe là một trong những điều kiện pháp luật bắt buộc.

Vì vậy, nếu chủ xe biết người được giao xe chưa đủ tuổi điều khiển ô tô theo quy định mà vẫn giao xe để người đó tham gia giao thông thì có nguy cơ bị xử phạt.

Đây là tình huống thường xảy ra trong thực tế khi cha mẹ cho con chưa đủ tuổi lái ô tô trong khu dân cư, đường nội bộ hoặc đưa xe cho con tự lái.

Chủ xe không nên cho rằng “chỉ lái một đoạn ngắn” hoặc “chỉ lái trong khu vực ít người” thì không vi phạm.

Nếu phương tiện được đưa vào tham gia giao thông và người điều khiển không đủ điều kiện thì hành vi giao xe vẫn có thể bị xử lý theo quy định.


4. Chưa có giấy phép lái xe có được giao ô tô không?

Không nên giao xe.

Người chưa có giấy phép lái xe phù hợp với loại ô tô đang điều khiển không đáp ứng điều kiện về giấy phép lái xe theo Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

Nếu chủ xe vẫn giao hoặc để người này điều khiển ô tô tham gia giao thông thì có thể bị phạt từ 28 triệu đến 30 triệu đồng đối với cá nhân hoặc 56 triệu đến 60 triệu đồng đối với tổ chức theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.

Đặc biệt, cần phân biệt giữa:

  • Người chưa từng được cấp giấy phép lái xe;
  • Người đang học lái xe;
  • Người đã thi nhưng chưa được cấp giấy phép lái xe;
  • Người có giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe.

Không phải cứ đang học lái xe hoặc đã học xong là đương nhiên đủ điều kiện tự mình điều khiển ô tô tham gia giao thông.

Người tập lái xe ô tô phải thực hành theo đúng quy định, trên xe tập lái và có giáo viên dạy lái bảo trợ tay lái theo quy định tại Điều 56 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ.


5. Giao ô tô cho người có giấy phép lái xe hết hạn có bị phạt không?

Có thể bị phạt.

Đây là điểm mà nhiều chủ xe thường bỏ qua.

Điều kiện của người lái xe không chỉ là “có giấy phép lái xe” mà giấy phép phải còn điểm, còn hiệu lực và phù hợp với loại xe đang điều khiển.

Nghị định 168/2024/NĐ-CP cũng quy định rõ hành vi giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông, trong đó bao gồm trường hợp người điều khiển có giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng hoặc đang trong thời gian bị tước quyền sử dụng.

Do đó, trước khi giao xe, chủ xe nên kiểm tra:

  1. Giấy phép lái xe có đúng hạng không?
  2. Giấy phép còn hiệu lực không?
  3. Giấy phép còn điểm không?
  4. Người được giao xe có đủ tuổi không?
  5. Người đó có đáp ứng điều kiện sức khỏe theo quy định không?

Việc kiểm tra trước khi giao xe có thể giúp chủ phương tiện hạn chế đáng kể rủi ro pháp lý.


6. Giao xe cho người có bằng lái nhưng không đúng hạng có bị phạt không?

Có.

Giấy phép lái xe phải phù hợp với loại xe đang điều khiển.

Ví dụ, một người có giấy phép lái xe nhưng không thuộc hạng giấy phép cho phép điều khiển chiếc ô tô được giao thì không thể chỉ dựa vào việc “đã có bằng lái” để kết luận rằng người đó đủ điều kiện.

Chủ xe khi giao phương tiện cần kiểm tra sự phù hợp giữa:

Loại xe → giấy phép lái xe → điều kiện của người điều khiển.

Đây cũng là lý do chủ phương tiện không nên chỉ xem giấy phép lái xe một cách hình thức.


7. Chủ xe không trực tiếp lái thì có bị phạt không?

Có thể bị phạt.

Đây chính là điểm đặc biệt của hành vi này.

Nghị định 168/2024/NĐ-CP đặt hành vi vi phạm tại Điều 32 – điều khoản xử phạt chủ phương tiện.

Do đó, người bị xử phạt trong trường hợp này không nhất thiết là người trực tiếp ngồi sau vô lăng.

Ví dụ:

Ông A đứng tên chiếc ô tô. Ông A biết con trai chưa đủ điều kiện điều khiển ô tô nhưng vẫn đưa chìa khóa và để con tự lái xe ra đường.

Trong trường hợp này, người trực tiếp điều khiển xe là người con nhưng người có hành vi giao hoặc để cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện có thể là ông A.

Vì vậy, việc “tôi không lái xe” không đồng nghĩa với việc “tôi không bị xử phạt”.


8. Giao xe cho người không đủ điều kiện gây tai nạn có bị truy cứu hình sự không?

Có thể.

Đây là vấn đề nghiêm trọng hơn rất nhiều so với xử phạt hành chính.

Điều 264 Bộ luật Hình sự quy định Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ.

Điểm quan trọng là không phải cứ giao xe cho người không đủ điều kiện rồi xảy ra bất kỳ va chạm nào cũng đương nhiên bị truy cứu hình sự.

Để xem xét trách nhiệm hình sự, cần đồng thời đánh giá các điều kiện luật định, trong đó có yếu tố người giao xe biết rõ người được giao không đủ điều kiện và hậu quả do việc giao xe gây ra đạt ngưỡng luật định.

8.1. Khung hình phạt thứ nhất

Theo khoản 1 Điều 264 Bộ luật Hình sự, người phạm tội có thể bị:

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng; hoặc
  • Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

Khung này áp dụng khi hành vi gây ra một trong những hậu quả thuộc trường hợp luật định, chẳng hạn:

  • Làm chết 01 người;
  • Gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe cho 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên;
  • Gây thương tích cho từ 02 người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% đến 121%;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng.

8.2. Khung hình phạt thứ hai

Nếu hậu quả nghiêm trọng hơn, người phạm tội có thể bị:

  • Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng; hoặc
  • Phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Khung này áp dụng khi:

  • Làm chết 02 người;
  • Gây thương tích cho từ 02 người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 122% đến 200%;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 500 triệu đồng đến dưới 1,5 tỷ đồng.

8.3. Khung hình phạt cao nhất

Trường hợp hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Cụ thể:

  • Làm chết 03 người trở lên;
  • Gây thương tích cho 03 người trở lên với tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 201% trở lên;
  • Gây thiệt hại về tài sản từ 1,5 tỷ đồng trở lên.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng.


9. Không phải cứ giao xe gây tai nạn là người giao xe bị hình sự

Đây là vấn đề cần phân tích kỹ để tránh hiểu sai pháp luật.

Điều 264 Bộ luật Hình sự không quy định rằng cứ có hành vi giao xe cho người không đủ điều kiện là đương nhiên phạm tội.

Điều luật đặt ra yêu cầu người giao xe phải biết rõ người được giao thuộc trường hợp không đủ điều kiện theo quy định.

Ví dụ:

Anh A cho anh B mượn ô tô. Anh A kiểm tra giấy phép lái xe của B và tin rằng giấy phép còn hiệu lực. Sau đó B gây tai nạn.

Trong tình huống này, để xác định trách nhiệm hình sự của A phải làm rõ nhiều vấn đề, trong đó có việc A có biết B không đủ điều kiện điều khiển phương tiện hay không, đồng thời xem xét hậu quả và các yếu tố cấu thành tội phạm.

Ngược lại, nếu cha mẹ biết rõ con chưa đủ tuổi, chưa có giấy phép lái xe nhưng vẫn giao ô tô cho con điều khiển và sau đó xảy ra tai nạn nghiêm trọng, nguy cơ bị xử lý hình sự là rất rõ ràng.

Thực tế năm 2026 đã có trường hợp cơ quan công an khởi tố người giao phương tiện cho người chưa đủ điều kiện điều khiển gây tai nạn theo Điều 264 Bộ luật Hình sự.


10. Người giao xe và người điều khiển xe có bị xử lý giống nhau không?

Không.

Đây là hai hành vi pháp lý khác nhau.

Người giao xe

Nếu biết rõ người được giao không đủ điều kiện mà vẫn giao xe và gây ra hậu quả thuộc trường hợp luật định, người giao xe có thể bị xem xét trách nhiệm theo Điều 264 Bộ luật Hình sự.

Người trực tiếp điều khiển xe

Nếu người được giao xe trực tiếp điều khiển phương tiện và vi phạm quy định về an toàn giao thông gây hậu quả nghiêm trọng, người này có thể bị xem xét trách nhiệm theo các quy định hình sự tương ứng, trong đó có Điều 260 Bộ luật Hình sự về tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ nếu đủ dấu hiệu cấu thành.

Như vậy, một vụ tai nạn có thể dẫn đến việc cả người giao xe và người trực tiếp điều khiển xe đều bị xem xét trách nhiệm, nhưng căn cứ pháp lý và hành vi của mỗi người là khác nhau.


11. Nếu giao xe cho con chưa đủ tuổi thì cha mẹ có bị phạt không?

Có thể bị phạt.

Đây là tình huống đặc biệt phổ biến trong thực tế.

Ví dụ, cha mẹ có ô tô và giao chìa khóa cho con chưa đủ tuổi để con tự lái đi chơi.

Nếu người con điều khiển ô tô tham gia giao thông trong khi chưa đủ điều kiện theo pháp luật, cha hoặc mẹ là người giao xe có thể bị xử phạt theo quy định về hành vi giao xe cho người không đủ điều kiện.

Nếu sau đó xảy ra tai nạn gây hậu quả nghiêm trọng, người giao xe còn có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự theo Điều 264 Bộ luật Hình sự.

Vì vậy, việc giao xe cho con không được miễn trừ chỉ vì có quan hệ cha mẹ – con.


12. Nếu người mượn xe tự ý lấy xe thì chủ xe có bị phạt không?

Đây là trường hợp cần phân biệt với hành vi “giao xe”.

Nếu người khác tự ý lấy xe, chiếm đoạt hoặc sử dụng xe mà không được chủ xe đồng ý, thì cần xem xét bản chất sự việc và chứng cứ cụ thể.

Hành vi “giao xe” theo quy định xử phạt phải được phân biệt với trường hợp chủ xe không giao phương tiện nhưng người khác tự ý sử dụng.

Do đó, khi giải quyết một vụ việc cụ thể, cơ quan có thẩm quyền sẽ phải xác minh:

  • Ai là người quản lý xe?
  • Ai giao chìa khóa?
  • Chủ xe có biết người kia sử dụng xe không?
  • Chủ xe có đồng ý cho sử dụng không?
  • Người sử dụng xe có được giao quyền quản lý, sử dụng xe hay không?
  • Thời điểm chủ xe biết việc sử dụng xe là khi nào?

Đây là những tình tiết có thể ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định trách nhiệm pháp lý.


13. Giao xe cho người không đủ điều kiện nhưng chưa xảy ra tai nạn có bị phạt không?

Có.

Không cần phải chờ đến khi xảy ra tai nạn mới phát sinh trách nhiệm xử phạt hành chính.

Hành vi bị xử phạt theo điểm i khoản 14 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP là hành vi giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện điều khiển xe tham gia giao thông.

Do đó, nếu cơ quan có thẩm quyền xác định người chủ xe đã thực hiện hành vi vi phạm thì có thể xử phạt hành chính ngay cả khi chưa xảy ra tai nạn.

Đây cũng là điểm rất quan trọng để người dân hiểu rằng:

“Chưa gây tai nạn” không có nghĩa là “không vi phạm”.

Tai nạn có thể là căn cứ làm phát sinh trách nhiệm hình sự hoặc trách nhiệm bồi thường bổ sung, nhưng bản thân hành vi giao xe cho người không đủ điều kiện đã có thể bị xử phạt hành chính.


14. Giao xe cho người không đủ điều kiện có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?

Cần phân biệt hình thức xử phạt đối với chủ phương tiện với cơ chế trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển phương tiện.

Đối với hành vi giao xe cho người không đủ điều kiện được quy định tại điểm i khoản 14 Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, chế tài chính là phạt tiền đối với chủ phương tiện.

Không nên hiểu rằng cứ bị phạt lỗi giao xe thì đương nhiên bị trừ điểm giấy phép lái xe của chủ xe.

Cơ chế trừ điểm được áp dụng đối với các hành vi mà Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định cụ thể về việc trừ điểm giấy phép lái xe.

Do đó, khi xác định chế tài phải xem đúng điểm, khoản của hành vi vi phạm, thay vì suy luận rằng mọi lỗi liên quan đến phương tiện đều bị trừ điểm.


15. Nếu giao xe gây tai nạn thì chủ xe có phải bồi thường không?

Ngoài xử phạt hành chính hoặc trách nhiệm hình sự, vấn đề bồi thường thiệt hại cũng có thể phát sinh.

Xe cơ giới được xác định là một loại nguồn nguy hiểm cao độ theo Điều 601 Bộ luật Dân sự 2015.

Theo nguyên tắc của Điều 601, chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra; trường hợp chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì người được giao có thể phải bồi thường, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác và tùy thuộc trường hợp pháp luật quy định.

Do đó, khi xảy ra tai nạn, trách nhiệm bồi thường không chỉ được xem xét dựa vào câu hỏi “ai đang cầm lái?”, mà còn phải xem xét:

  • Ai là chủ sở hữu phương tiện?
  • Ai đang chiếm hữu, sử dụng phương tiện?
  • Có giao xe hợp pháp hay không?
  • Ai có lỗi trong việc gây thiệt hại?
  • Người giao xe có biết người điều khiển không đủ điều kiện hay không?
  • Có thỏa thuận giữa chủ xe và người sử dụng xe hay không?
  • Thiệt hại thực tế gồm những khoản nào?

Vì vậy, trách nhiệm bồi thường và trách nhiệm hành chính/hình sự là những vấn đề cần được xem xét độc lập.


16. Chủ xe cần làm gì trước khi cho người khác mượn ô tô?

Để tránh nguy cơ bị phạt hàng chục triệu đồng, chủ xe nên kiểm tra tối thiểu các thông tin sau:

Một là, kiểm tra độ tuổi

Đảm bảo người được giao xe đáp ứng điều kiện về tuổi theo quy định.

Hai là, kiểm tra giấy phép lái xe

Không chỉ kiểm tra việc “có bằng” mà cần kiểm tra:

  • Hạng giấy phép;
  • Thời hạn;
  • Tình trạng điểm;
  • Tính phù hợp với loại xe.

Ba là, kiểm tra tình trạng sức khỏe và khả năng điều khiển

Không giao xe cho người không đủ điều kiện sức khỏe hoặc không đủ khả năng kiểm soát phương tiện.

Bốn là, tuyệt đối không giao xe cho người đang sử dụng rượu, bia hoặc chất ma túy

Đây không chỉ là vấn đề an toàn mà còn có thể liên quan trực tiếp đến trách nhiệm hình sự của người giao xe nếu hậu quả nghiêm trọng xảy ra.

Năm là, không giao xe chỉ vì “người quen”

Quan hệ gia đình, bạn bè hay đồng nghiệp không làm mất đi nghĩa vụ tuân thủ pháp luật.

Sáu là, không nên giao xe khi không chắc chắn về điều kiện của người lái

Trong trường hợp chưa kiểm tra được giấy phép lái xe hoặc tình trạng pháp lý của người mượn, phương án an toàn nhất về mặt pháp lý là không giao xe.


17. Câu hỏi thường gặp về lỗi giao xe cho người không đủ điều kiện

17.1. Giao xe cho người chưa có bằng lái ô tô bị phạt bao nhiêu?

Nếu thuộc trường hợp giao hoặc để cho người không đủ điều kiện điều khiển ô tô tham gia giao thông, chủ xe là cá nhân có thể bị phạt 28–30 triệu đồng; tổ chức có thể bị phạt 56–60 triệu đồng.

17.2. Cho con chưa đủ tuổi lái ô tô có bị phạt không?

Có thể bị phạt. Nếu cha mẹ hoặc chủ xe giao hoặc để cho người chưa đủ điều kiện điều khiển ô tô tham gia giao thông thì có thể bị xử phạt theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.

17.3. Người có bằng lái hết hạn mượn xe có làm chủ xe bị phạt không?

Có thể. Giấy phép lái xe còn hiệu lực là một trong các điều kiện của người lái xe. Nghị định 168 cũng xác định trường hợp người điều khiển có giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng thuộc phạm vi hành vi giao xe cho người không đủ điều kiện.

17.4. Người có bằng lái nhưng không đúng hạng có được lái xe không?

Không nên. Giấy phép lái xe phải phù hợp với loại xe đang điều khiển. Chủ xe cần kiểm tra đúng hạng giấy phép trước khi giao phương tiện.

17.5. Giao xe cho người không đủ điều kiện nhưng không gây tai nạn có bị phạt không?

Có thể bị phạt hành chính. Không cần phải xảy ra tai nạn mới phát sinh hành vi vi phạm hành chính.

17.6. Giao xe cho người không đủ điều kiện gây chết người có bị đi tù không?

Có thể. Nếu người giao xe biết rõ người được giao không đủ điều kiện và hậu quả xảy ra thuộc trường hợp quy định tại Điều 264 Bộ luật Hình sự, người giao xe có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Trường hợp làm chết 01 người có thể thuộc khoản 1 Điều 264 với mức phạt tiền từ 10–50 triệu đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến 03 năm. Nếu làm chết 02 người hoặc 03 người trở lên thì khung hình phạt sẽ nghiêm khắc hơn, trong đó có hình phạt tù.

17.7. Chủ xe có bị phạt nếu người khác tự ý lấy xe không?

Không thể mặc nhiên kết luận. Cần xác định chủ xe có thực sự giao hoặc để cho người đó sử dụng phương tiện hay không và các tình tiết cụ thể của vụ việc.

 

GIAO XE CHO NGƯỜI KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐIỀU KHIỂN XE Ô TÔ 2026 BỊ PHẠT BAO NHIÊU?
GIAO XE CHO NGƯỜI KHÔNG ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐIỀU KHIỂN XE Ô TÔ 2026 BỊ PHẠT BAO NHIÊU?

KẾT LUẬN

Giao xe cho người không đủ điều kiện điều khiển xe ô tô là hành vi có mức xử phạt rất cao theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.

Đối với cá nhân là chủ xe, mức phạt có thể từ 28.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng. Đối với tổ chức là chủ xe, mức phạt có thể từ 56.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng.

Điều đáng lưu ý là người không đủ điều kiện không chỉ là người chưa có giấy phép lái xe, mà còn có thể bao gồm người có giấy phép nhưng không phù hợp với loại xe, đã hết hiệu lực hoặc thuộc trường hợp không được phép điều khiển phương tiện theo quy định.

Đặc biệt, nếu chủ xe biết rõ người được giao không đủ điều kiện mà vẫn giao xe, sau đó xảy ra tai nạn gây hậu quả thuộc trường hợp luật định, người giao xe có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội giao cho người không đủ điều kiện điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ theo Điều 264 Bộ luật Hình sự.

Vì vậy, trước khi cho người thân, bạn bè hoặc nhân viên mượn ô tô, chủ phương tiện cần kiểm tra kỹ điều kiện của người lái. Chỉ một hành động tưởng như đơn giản là “đưa chìa khóa cho người khác mượn xe” cũng có thể dẫn đến trách nhiệm pháp lý rất lớn nếu người được giao không đủ điều kiện điều khiển phương tiện.

Liên hệ – Luật sư Quảng Ngãi.org

LUẬT SƯ TẠI QUẢNG NGÃI
    127 Nguyễn Tự Tân, Quảng Ngãi

LUẬT SƯ TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
    389/74/6 Lê Văn Khương, P. Hiệp Thành, Quận 12, TP. HCM

Hotline: 0905 333 560
Email: info@luatsuquangngai.org

Website:  www.LuatsuQuangNgai.org     www.LCAlawfirm.vn     www.DoanhNghiep.LuatsuQuangNgai.org

Fanpage Luật Sư Quảng Ngãi: https://www.facebook.com/luatsuquangngailca

Công ty Luật LCA                    : https://www.facebook.com/luatsugioiquangngai

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0905333560