Người nước ngoài muốn làm việc hợp pháp tại Việt Nam thuộc trường hợp phải có giấy phép lao động cần chuẩn bị hồ sơ theo đúng vị trí công việc và hình thức làm việc dự kiến. Hồ sơ không chỉ bao gồm giấy khám sức khỏe, hộ chiếu, lý lịch tư pháp mà còn có các tài liệu chứng minh tư cách nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.
Đáng chú ý, Nghị định 393/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 20/10/2026, quy định mới về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và có hiệu lực từ ngày 05/12/2026. Nghị định này thay thế Nghị định 219/2025/NĐ-CP kể từ ngày có hiệu lực. Vì vậy, doanh nghiệp cần lưu ý mốc thời gian áp dụng khi chuẩn bị hồ sơ, tránh sử dụng quy định mới cho thủ tục thực hiện trước ngày 05/12/2026.
Bài viết dưới đây phân tích thành phần hồ sơ theo Điều 19 và các quy định liên quan của Nghị định 393/2026/NĐ-CP.

1. Hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài gồm những gì?
Theo Điều 19 Nghị định 393/2026/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài gồm 07 nhóm giấy tờ. Tuy nhiên, không phải tất cả giấy tờ đều có nội dung giống nhau đối với mọi trường hợp. Đặc biệt, giấy tờ chứng minh hình thức làm việc và vị trí công việc phải được lựa chọn phù hợp với tình trạng thực tế của người lao động.
1.1. Văn bản giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động
Đây là tài liệu đầu tiên trong hồ sơ, do người sử dụng lao động lập theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP.
Văn bản này thể hiện nhu cầu tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài của doanh nghiệp, đồng thời đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp giấy phép lao động cho người lao động dự kiến làm việc tại Việt Nam.
Khi lập văn bản, doanh nghiệp cần kê khai chính xác các thông tin cơ bản như:
- Thông tin của người sử dụng lao động;
- Thông tin của người lao động nước ngoài;
- Vị trí công việc dự kiến đảm nhiệm;
- Hình thức làm việc;
- Địa điểm và thời hạn làm việc;
- Các nội dung khác theo mẫu biểu được ban hành.
Doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý tính thống nhất giữa văn bản giải trình với giấy tờ chứng minh vị trí công việc, hình thức làm việc và các tài liệu liên quan. Chẳng hạn, nếu doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép cho người lao động ở vị trí chuyên gia nhưng hồ sơ chuyên môn lại không chứng minh được điều kiện tương ứng thì có thể phát sinh yêu cầu bổ sung hoặc không được cấp phép.
1.2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe
Người lao động nước ngoài phải có giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp.
Theo khoản 2 Điều 19 Nghị định 393/2026/NĐ-CP, giấy tờ này phải được cấp trong thời hạn không quá 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
Các hình thức giấy tờ được chấp nhận gồm:
- Bản chính;
- Bản sao được chứng thực từ bản chính;
- Bản sao kèm bản chính để đối chiếu;
- Bản sao chứng thực điện tử.
Một điểm đáng chú ý là trường hợp kết quả khám sức khỏe đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế thì người nộp hồ sơ không phải nộp giấy tờ này.
Trên thực tế, doanh nghiệp nên kiểm tra thời hạn của giấy khám sức khỏe trước khi nộp hồ sơ. Nếu giấy khám sức khỏe đã quá 12 tháng tính đến ngày nộp, người lao động có thể phải thực hiện khám lại để đáp ứng điều kiện về thành phần hồ sơ.
1.3. Bản sao trang nhân thân hộ chiếu còn thời hạn
Hồ sơ phải có bản sao trang nhân thân của hộ chiếu còn thời hạn của người lao động nước ngoài.
Trang nhân thân là trang thể hiện các thông tin nhận diện cơ bản của người mang hộ chiếu, chẳng hạn như họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu và thời hạn hộ chiếu.
Tuy nhiên, theo Điều 19 Nghị định 393/2026/NĐ-CP, trường hợp cơ quan có thẩm quyền khai thác được thông tin của người lao động từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất nhập cảnh thì người nộp hồ sơ không phải nộp bản sao giấy tờ này.
Doanh nghiệp cần kiểm tra thông tin hộ chiếu trước khi lập hồ sơ, đặc biệt là sự thống nhất về họ tên, ngày sinh, quốc tịch và số hộ chiếu giữa các tài liệu. Sai lệch thông tin cá nhân có thể khiến việc đối chiếu hồ sơ gặp khó khăn.
1.4. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận liên quan
Đây là giấy tờ nhằm xác định tình trạng pháp lý của người lao động nước ngoài, đặc biệt liên quan đến việc chấp hành hình phạt, án tích và truy cứu trách nhiệm hình sự.
Theo khoản 4 Điều 19 Nghị định 393/2026/NĐ-CP, hồ sơ có thể sử dụng một trong các giấy tờ sau:
- Phiếu lý lịch tư pháp;
- Phiếu lý lịch tư pháp điện tử;
- Văn bản xác nhận của Việt Nam hoặc nước ngoài về việc người lao động không thuộc tình trạng đang trong thời gian chấp hành hình phạt, chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo nội dung quy định.
Giấy tờ xác nhận liên quan phải được cấp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.
Đối với phiếu lý lịch tư pháp, có thể sử dụng bản chính, bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp thì người nộp hồ sơ không phải nộp giấy tờ tương ứng.
Doanh nghiệp cần lưu ý thời hạn 06 tháng được tính đến ngày nộp hồ sơ, không phải ngày người lao động bắt đầu làm việc. Vì vậy, nếu hồ sơ đã chuẩn bị từ trước nhưng đến thời điểm nộp phiếu lý lịch tư pháp đã quá thời hạn, người lao động có thể phải xin cấp lại.
1.5. Hai ảnh màu hoặc file ảnh của người lao động nước ngoài
Người lao động nước ngoài cần chuẩn bị 02 ảnh màu hoặc file ảnh đáp ứng các yêu cầu sau:
- Kích thước 4 cm x 6 cm;
- Phông nền trắng;
- Mặt nhìn thẳng;
- Đầu để trần, trừ trường hợp vì lý do tôn giáo;
- Không đeo kính.
Theo quy định, nếu cơ quan có thẩm quyền khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì không phải nộp ảnh.
Mặc dù đây là thành phần hồ sơ tương đối đơn giản, doanh nghiệp vẫn cần kiểm tra ảnh đúng kích thước và yêu cầu kỹ thuật. Việc sử dụng ảnh không đúng quy cách có thể khiến hồ sơ phải bổ sung.
1.6. Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc của người lao động nước ngoài
Đây là nhóm tài liệu cần được chuẩn bị theo từng trường hợp cụ thể. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam có thể thuộc nhiều hình thức khác nhau như di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, thực hiện hợp đồng hoặc thỏa thuận, làm việc theo hợp đồng cung cấp dịch vụ, vào chào bán dịch vụ hoặc được điều chuyển từ nước ngoài sang Việt Nam.
Theo khoản 6 Điều 19 Nghị định 393/2026/NĐ-CP, giấy tờ chứng minh hình thức làm việc được xác định như sau:
Trường hợp người lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp
Cần có văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động sang làm việc có thời hạn tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp đó trên lãnh thổ Việt Nam.
Văn bản phải xác nhận người lao động đã được người sử dụng lao động tại nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng liên tục trước khi vào Việt Nam làm việc.
Đây là tài liệu quan trọng để phân biệt trường hợp điều chuyển nhân sự trong cùng hệ thống doanh nghiệp với trường hợp tuyển dụng người lao động mới tại Việt Nam.
Trường hợp người lao động thực hiện hợp đồng, thỏa thuận hoặc tham gia gói thầu, dự án
Cần có văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động sang Việt Nam. Trong văn bản phải có nội dung đề nghị cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp tại Việt Nam chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục cấp giấy phép lao động.
Đồng thời, hồ sơ phải kèm theo hợp đồng hoặc thỏa thuận đã ký kết giữa các bên theo trường hợp tương ứng.
Trường hợp người lao động là nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng
Cần có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và đối tác nước ngoài.
Ngoài ra, phải có văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam ít nhất 24 tháng.
Như vậy, chỉ có hợp đồng dịch vụ giữa hai doanh nghiệp chưa đủ để chứng minh toàn bộ điều kiện về hình thức làm việc trong trường hợp này. Doanh nghiệp cần chuẩn bị thêm tài liệu thể hiện thời gian làm việc của người lao động tại doanh nghiệp nước ngoài.
Trường hợp người lao động nước ngoài vào Việt Nam để chào bán dịch vụ
Cần có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.
Doanh nghiệp cần phân biệt trường hợp chào bán, đàm phán cung cấp dịch vụ với trường hợp người nước ngoài trực tiếp làm việc để thực hiện dịch vụ tại Việt Nam. Việc xác định sai hình thức làm việc có thể dẫn đến lựa chọn sai loại giấy tờ cần nộp.
Trường hợp người lao động được điều chuyển từ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài sang Việt Nam
Cần có văn bản của người sử dụng lao động tại nước ngoài cử người lao động sang làm việc tại Việt Nam, phù hợp với vị trí công việc dự kiến đảm nhiệm.
Nội dung văn bản cần thể hiện rõ việc điều chuyển, đơn vị tiếp nhận và công việc dự kiến tại Việt Nam.
Trường hợp người lao động là chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, chủ sở hữu hoặc thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn thuộc trường hợp quy định
Cần có giấy tờ chứng minh tư cách nhà quản lý theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 393/2026/NĐ-CP.
Doanh nghiệp cần xác định chính xác tư cách pháp lý của người nước ngoài trong doanh nghiệp để lựa chọn tài liệu chứng minh phù hợp, không chỉ dựa vào chức danh ghi trong văn bản nội bộ.
Các giấy tờ chứng minh hình thức làm việc được nộp theo một trong các hình thức: bản chính, bản sao chứng thực, bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực điện tử theo quy định.
1.7. Giấy tờ chứng minh vị trí công việc của người lao động nước ngoài
Ngoài việc chứng minh hình thức làm việc, người lao động nước ngoài còn phải có giấy tờ chứng minh đáp ứng điều kiện đối với vị trí dự kiến đảm nhiệm.
Theo khoản 7 Điều 19 và Điều 20 Nghị định 393/2026/NĐ-CP, các vị trí công việc cần chứng minh gồm:
- Nhà quản lý;
- Giám đốc điều hành;
- Chuyên gia;
- Lao động kỹ thuật.
Tùy từng vị trí, tài liệu chứng minh có sự khác nhau.
Đối với nhà quản lý
Có thể sử dụng điều lệ công ty và giấy tờ chứng minh tư cách nhà quản lý hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động đối với các vị trí quản lý theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
Đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, có thể sử dụng giấy phép thành lập cơ quan, tổ chức hoặc văn bản bổ nhiệm, điều động tương ứng.
Đối với giám đốc điều hành
Giấy tờ chứng minh có thể bao gồm giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện hoặc giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh trong trường hợp tương ứng.
Một số trường hợp khác cần có điều lệ công ty hoặc văn bản quy định cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức và văn bản xác nhận của người sử dụng lao động tại nước ngoài về số năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực phù hợp.
Đối với chuyên gia
Tùy trường hợp, người lao động có thể sử dụng văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp đại học trở lên hoặc tương đương; văn bản xác nhận kinh nghiệm làm việc; hoặc tài liệu chuyên môn đặc thù theo quy định.
Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định nhiều trường hợp chuyên gia với điều kiện khác nhau. Chẳng hạn, có trường hợp yêu cầu bằng cấp và kinh nghiệm làm việc phù hợp; có trường hợp căn cứ vào bằng cấp, kết quả đào tạo hoặc kinh nghiệm chuyên môn theo điều kiện riêng.
Vì vậy, doanh nghiệp không nên chỉ căn cứ vào chức danh “chuyên gia” trong hợp đồng lao động để kết luận người nước ngoài đáp ứng điều kiện cấp giấy phép.
Đối với lao động kỹ thuật
Tài liệu chứng minh có thể là văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận đào tạo ít nhất 01 năm kèm văn bản xác nhận kinh nghiệm làm việc phù hợp; hoặc văn bản xác nhận kinh nghiệm làm việc theo trường hợp được quy định tại Điều 20.
Điểm cần lưu ý là điều kiện về đào tạo và kinh nghiệm phải được đối chiếu với từng trường hợp cụ thể. Không phải mọi lao động kỹ thuật đều có thể sử dụng cùng một loại giấy tờ để chứng minh.
Các giấy tờ chứng minh vị trí công việc được nộp theo hình thức bản chính, bản sao chứng thực, bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao chứng thực điện tử theo quy định. Riêng trường hợp người lao động thuộc diện đặc thù được quy định tại điểm l khoản 1 Điều 2 Nghị định 393/2026/NĐ-CP thì áp dụng quy định riêng về thành phần hồ sơ.
2. Nộp hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài ở đâu?
Theo Điều 23 Nghị định 393/2026/NĐ-CP, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động trước ít nhất 10 ngày làm việc nhưng không quá 60 ngày tính đến ngày người lao động nước ngoài dự kiến làm việc.
Hồ sơ được nộp theo một trong các hình thức sau:
- Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công ở địa phương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc;
- Nộp thông qua dịch vụ bưu chính;
- Nộp thông qua doanh nghiệp, cá nhân cung cấp dịch vụ;
- Nộp theo hình thức ủy quyền;
- Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
Sau khi tiếp nhận, Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động theo quy định về cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
Thời hạn giải quyết hồ sơ
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền xem xét nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và thực hiện việc cấp giấy phép lao động nếu hồ sơ đáp ứng điều kiện.
Trường hợp không chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài hoặc không cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Doanh nghiệp cần lưu ý thời hạn 10 ngày làm việc được tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ, không nên hiểu rằng cứ nộp hồ sơ là chắc chắn được cấp giấy phép trong vòng 10 ngày. Nếu hồ sơ thiếu hoặc tài liệu chưa đáp ứng điều kiện, việc giải quyết có thể phát sinh yêu cầu bổ sung hoặc không được chấp thuận.
3. Thời hạn của giấy phép lao động cho người nước ngoài là bao lâu?
Theo Điều 22 Nghị định 393/2026/NĐ-CP, thời hạn giấy phép lao động được xác định căn cứ vào thời hạn của một trong các tài liệu, căn cứ tương ứng, nhưng không quá 02 năm.
Cụ thể, thời hạn giấy phép lao động có thể căn cứ vào:
- Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết.
- Thời hạn trong văn bản của bên nước ngoài cử người lao động sang làm việc tại Việt Nam.
- Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận được ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài hoặc giữa các đối tác Việt Nam.
- Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ được ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.
- Thời hạn đã được xác định trong giấy phép kinh doanh, giấy phép thành lập hoặc giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
- Thời hạn trong văn bản của bên nước ngoài cử người lao động tham gia hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.
- Thời hạn trong văn bản của bên nước ngoài cử người lao động theo thỏa thuận hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Thời hạn trong văn bản của bên nước ngoài cử người lao động theo thỏa thuận quốc tế do cơ quan, tổ chức ở Trung ương hoặc cấp tỉnh ký kết.
- Thời hạn trong văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền tại Việt Nam.
Như vậy, giấy phép lao động không mặc nhiên có thời hạn 02 năm trong mọi trường hợp. Nếu hợp đồng, văn bản cử sang làm việc hoặc tài liệu làm căn cứ chỉ xác định thời hạn ngắn hơn thì thời hạn giấy phép được cấp phải phù hợp với căn cứ tương ứng và không vượt quá giới hạn luật định.
Doanh nghiệp cần tính toán thời gian làm việc dự kiến, thời hạn hợp đồng và thời hạn của các giấy tờ liên quan để tránh tình trạng giấy phép lao động được cấp có thời hạn ngắn hơn kế hoạch sử dụng nhân sự.
4. Những lưu ý quan trọng khi chuẩn bị hồ sơ xin giấy phép lao động
Thứ nhất, cần xác định người nước ngoài có thuộc diện phải xin giấy phép lao động hay không. Không phải mọi người nước ngoài làm việc tại Việt Nam đều phải thực hiện thủ tục cấp giấy phép. Bộ luật Lao động và Nghị định 393/2026/NĐ-CP có quy định các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Doanh nghiệp cần kiểm tra đúng trường hợp trước khi chuẩn bị hồ sơ, tránh thực hiện thủ tục không cần thiết hoặc bỏ sót thủ tục xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép nếu pháp luật yêu cầu.
Thứ hai, phải xác định chính xác vị trí công việc và hình thức làm việc. Đây là hai nội dung có ảnh hưởng trực tiếp đến loại giấy tờ cần chuẩn bị. Một người nước ngoài làm việc với tư cách chuyên gia sẽ có tài liệu chứng minh khác với người làm việc ở vị trí nhà quản lý hoặc lao động kỹ thuật. Tương tự, người được điều chuyển trong nội bộ doanh nghiệp không sử dụng bộ tài liệu chứng minh giống người làm việc theo hợp đồng cung cấp dịch vụ.
Thứ ba, cần kiểm tra thời hạn của giấy khám sức khỏe và phiếu lý lịch tư pháp. Hai loại giấy tờ này có giới hạn thời gian tương ứng là 12 tháng và 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ. Nếu chuẩn bị quá sớm, giấy tờ có thể hết thời hạn trước khi doanh nghiệp nộp hồ sơ.
Thứ tư, cần bảo đảm sự thống nhất của thông tin giữa các tài liệu. Họ tên, ngày sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, vị trí công việc và thời hạn làm việc cần được kiểm tra kỹ. Nếu thông tin trên hộ chiếu khác với văn bản cử sang làm việc, bằng cấp hoặc tài liệu xác nhận kinh nghiệm, doanh nghiệp nên xác minh và xử lý sai lệch trước khi nộp.
Thứ năm, cần lưu ý thời điểm Nghị định 393/2026/NĐ-CP có hiệu lực. Nghị định được ban hành ngày 20/10/2026 nhưng đến ngày 05/12/2026 mới bắt đầu có hiệu lực. Do đó, hồ sơ nộp trước thời điểm này cần được đối chiếu với quy định đang có hiệu lực tại thời điểm thực hiện thủ tục; hồ sơ thực hiện từ ngày 05/12/2026 cần áp dụng quy định mới và kiểm tra các biểu mẫu tương ứng.
5. Kết luận
Hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP gồm 07 nhóm giấy tờ: văn bản giải trình nhu cầu sử dụng lao động và đề nghị cấp giấy phép; giấy khám sức khỏe; bản sao trang nhân thân hộ chiếu; phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận liên quan; ảnh; giấy tờ chứng minh hình thức làm việc; và giấy tờ chứng minh vị trí công việc.
Tuy nhiên, việc chuẩn bị hồ sơ không đơn thuần là tập hợp đủ 07 loại giấy tờ. Doanh nghiệp cần xác định đúng trường hợp làm việc, vị trí chuyên môn, điều kiện về bằng cấp và kinh nghiệm, cũng như thời hạn của từng tài liệu. Nếu xác định sai hình thức làm việc hoặc sử dụng giấy tờ không phù hợp với vị trí dự kiến, hồ sơ có thể bị yêu cầu bổ sung hoặc không được cấp giấy phép.
Đặc biệt, cần ghi nhớ Nghị định 393/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2026, không phải ngay từ ngày ban hành. Việc xác định đúng văn bản áp dụng theo thời điểm nộp hồ sơ là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp thực hiện thủ tục đúng quy định và bảo đảm người lao động nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam.
Từ khóa SEO: hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài; giấy phép lao động cho người nước ngoài; thủ tục cấp giấy phép lao động 2026; Nghị định 393/2026/NĐ-CP; điều kiện cấp giấy phép lao động.
Mô tả SEO: Hồ sơ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài gồm những gì? Tìm hiểu 07 nhóm giấy tờ, thủ tục nộp hồ sơ, thời hạn giải quyết và thời hạn giấy phép theo Nghị định 393/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 05/12/2026.
Liên hệ – Luật sư Quảng Ngãi.org
LUẬT SƯ TẠI QUẢNG NGÃI
127 Nguyễn Tự Tân, Quảng Ngãi
LUẬT SƯ TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
389/74/6 Lê Văn Khương, P. Hiệp Thành, Quận 12, TP. HCM
Hotline: 0905 333 560
Email: info@luatsuquangngai.org
Website: www.LuatsuQuangNgai.org www.LCAlawfirm.vn www.DoanhNghiep.LuatsuQuangNgai.org
Fanpage Luật Sư Quảng Ngãi: https://www.facebook.com/luatsuquangngailca
Công ty Luật LCA : https://www.facebook.com/luatsugioiquangngai


