Trường hợp nào người nước ngoài bị thu hồi giấy phép lao động? Quy định mới nhất năm 2026

Giấy phép lao động là căn cứ pháp lý quan trọng để người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam trong những trường hợp pháp luật yêu cầu phải có giấy phép. Tuy nhiên, giấy phép lao động không có giá trị sử dụng vô thời hạn và có thể bị thu hồi khi phát sinh những sự kiện làm chấm dứt hiệu lực hoặc khi người lao động, người sử dụng lao động vi phạm quy định về cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép.

Vậy những trường hợp nào người nước ngoài bị thu hồi giấy phép lao động? Ai có trách nhiệm thu hồi và nộp lại giấy phép? Giấy phép đã được cấp trước ngày 05/12/2026 có phải đổi lại theo quy định mới hay không?

Theo Điều 31, Điều 32 và Điều 35 Nghị định 393/2026/NĐ-CP, các vấn đề này được quy định cụ thể như sau. Nghị định được ban hành ngày 20/10/2026 và có hiệu lực từ ngày 05/12/2026.

Trường hợp nào người nước ngoài bị thu hồi giấy phép lao động?
Trường hợp nào người nước ngoài bị thu hồi giấy phép lao động?

1. Những trường hợp người nước ngoài bị thu hồi giấy phép lao động

Theo Điều 31 Nghị định 393/2026/NĐ-CP, giấy phép lao động của người nước ngoài bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau:

1.1. Giấy phép lao động hết hiệu lực theo quy định của pháp luật

Đây là nhóm trường hợp thường gặp trong quá trình sử dụng lao động nước ngoài. Căn cứ Điều 156 Bộ luật Lao động năm 2019, giấy phép lao động hết hiệu lực khi xảy ra một trong các sự kiện sau:

Thứ nhất, chấm dứt hợp đồng lao động.

Khi quan hệ lao động giữa người lao động nước ngoài và người sử dụng lao động chấm dứt, giấy phép lao động được cấp để phục vụ công việc đó cũng hết hiệu lực theo quy định.

Ví dụ: Một doanh nghiệp tại Việt Nam ký hợp đồng lao động với người nước ngoài trong thời hạn 02 năm. Sau 08 tháng, hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng. Khi đó, giấy phép lao động gắn với quan hệ làm việc này không đương nhiên tiếp tục được sử dụng để người lao động làm việc cho doanh nghiệp khác.

Thứ hai, nội dung của hợp đồng lao động không đúng với nội dung giấy phép lao động đã được cấp.

Giấy phép lao động được cấp trên cơ sở những thông tin cụ thể về người lao động, vị trí công việc, hình thức làm việc và người sử dụng lao động. Do đó, nếu nội dung hợp đồng lao động không phù hợp với nội dung giấy phép đã cấp thì có thể phát sinh căn cứ làm giấy phép hết hiệu lực.

Thứ ba, người lao động làm việc không đúng với nội dung trong giấy phép lao động đã được cấp.

Đây là trường hợp doanh nghiệp và người lao động cần đặc biệt lưu ý. Giấy phép lao động không phải là giấy tờ cho phép người nước ngoài làm bất kỳ công việc nào tại Việt Nam.

Ví dụ: Người nước ngoài được cấp giấy phép lao động để đảm nhiệm vị trí chuyên gia tại một doanh nghiệp, nhưng trên thực tế lại được bố trí làm công việc khác không phù hợp với nội dung giấy phép. Nếu thuộc trường hợp pháp luật quy định, hành vi này có thể dẫn đến việc giấy phép hết hiệu lực và bị thu hồi.

Thứ tư, hợp đồng trong các lĩnh vực là cơ sở phát sinh giấy phép lao động hết thời hạn hoặc chấm dứt.

Đối với người nước ngoài làm việc theo hợp đồng, thỏa thuận hoặc tham gia dự án, gói thầu, giấy phép lao động có thể được cấp dựa trên thời hạn của hợp đồng hoặc thỏa thuận đó.

Khi hợp đồng, thỏa thuận làm căn cứ cấp giấy phép hết thời hạn hoặc chấm dứt, giấy phép lao động cũng hết hiệu lực theo quy định.

Thứ năm, có văn bản thông báo của phía nước ngoài về việc thôi cử người lao động nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam.

Trường hợp người nước ngoài được doanh nghiệp, tổ chức ở nước ngoài cử sang Việt Nam làm việc, nếu phía nước ngoài có văn bản thông báo chấm dứt việc cử người lao động sang Việt Nam thì đây là căn cứ làm giấy phép lao động hết hiệu lực.

Thứ sáu, doanh nghiệp, tổ chức, đối tác phía Việt Nam hoặc tổ chức nước ngoài tại Việt Nam sử dụng người lao động nước ngoài chấm dứt hoạt động.

Giấy phép lao động được cấp gắn với người sử dụng lao động và hình thức làm việc cụ thể. Vì vậy, khi đơn vị sử dụng lao động chấm dứt hoạt động, giấy phép lao động được cấp trên cơ sở quan hệ làm việc đó có thể hết hiệu lực.

Cần lưu ý, trong các trường hợp nêu trên, việc giấy phép hết hiệu lực là căn cứ để thực hiện thủ tục thu hồi, nộp lại giấy phép theo Điều 32 Nghị định 393/2026/NĐ-CP. Không nên hiểu rằng người lao động chỉ cần giữ giấy phép bản giấy là vẫn được tiếp tục làm việc sau khi sự kiện làm chấm dứt hiệu lực đã xảy ra.

1.2. Người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định về cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép lao động

Giấy phép lao động chỉ có giá trị khi được cấp và sử dụng đúng trình tự, điều kiện pháp luật quy định.

Do đó, nếu người sử dụng lao động hoặc người lao động nước ngoài không thực hiện đúng quy định về cấp, cấp lại hoặc gia hạn giấy phép lao động thì giấy phép có thể bị thu hồi theo quy định.

Trên thực tế, doanh nghiệp cần chú ý không chỉ ở thời điểm xin cấp giấy phép mà còn trong suốt quá trình sử dụng lao động nước ngoài. Việc thay đổi vị trí công việc, hình thức làm việc, người sử dụng lao động hoặc các nội dung khác có liên quan phải được đối chiếu với điều kiện và thủ tục pháp luật tương ứng.

Không nên cho rằng giấy phép đã được cấp thì người lao động có thể tự do thay đổi công việc hoặc doanh nghiệp mà không cần thực hiện thủ tục pháp lý cần thiết.

1.3. Người lao động nước ngoài bị trục xuất khỏi Việt Nam

Giấy phép lao động cũng bị thu hồi nếu người lao động nước ngoài bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đây là trường hợp liên quan đến việc người nước ngoài không còn được tiếp tục cư trú, làm việc tại Việt Nam theo quyết định có hiệu lực của cơ quan có thẩm quyền.

Khi đó, giấy phép lao động không còn cơ sở để tiếp tục được sử dụng và cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục thu hồi theo quy định.

1.4. Người lao động nước ngoài bị tạm giữ, tạm giam hoặc thi hành án hình sự

Theo Điều 31 Nghị định 393/2026/NĐ-CP, giấy phép lao động bị thu hồi khi người lao động nước ngoài thuộc một trong các trường hợp:

  • Bị tạm giữ;
  • Bị tạm giam;
  • Đang thi hành án phạt tù có thời hạn;
  • Đang thi hành án tù chung thân;
  • Đang thi hành án tử hình theo quy định pháp luật hình sự.

Đây là nhóm trường hợp phát sinh từ tình trạng pháp lý của người lao động nước ngoài trong quá trình bị xử lý theo pháp luật hình sự.

Doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài cần lưu ý rằng khi có thông tin về việc người lao động thuộc các trường hợp trên, không thể tiếp tục xem giấy phép lao động là căn cứ để bố trí người đó làm việc như bình thường.

1.5. Người lao động nước ngoài chết hoặc bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích, đã chết

Giấy phép lao động còn bị thu hồi khi người lao động nước ngoài:

  • Chết;
  • Bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự;
  • Bị Tòa án tuyên bố mất tích;
  • Bị Tòa án tuyên bố đã chết.

Đây là những trường hợp liên quan đến tình trạng nhân thân và năng lực pháp lý của người lao động. Khi người lao động không còn khả năng hoặc không còn điều kiện tiếp tục thực hiện công việc, giấy phép lao động không còn cơ sở để duy trì hiệu lực.

Như vậy, có thể thấy các trường hợp thu hồi giấy phép lao động không chỉ xuất phát từ hành vi vi phạm của người lao động hoặc doanh nghiệp mà còn bao gồm những sự kiện khách quan làm chấm dứt quan hệ làm việc hoặc làm giấy phép không còn giá trị sử dụng.

2. Trình tự thu hồi giấy phép lao động được thực hiện như thế nào?

Điều 32 Nghị định 393/2026/NĐ-CP phân biệt trình tự thu hồi giấy phép lao động thành hai nhóm, tùy thuộc vào nguyên nhân dẫn đến việc thu hồi.

2.1. Trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực theo khoản 1 Điều 31

Đối với trường hợp giấy phép lao động hết hiệu lực do các sự kiện quy định tại khoản 1 Điều 31, người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện việc thu hồi và nộp lại giấy phép.

Cụ thể:

  • Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày giấy phép lao động hết hiệu lực, người sử dụng lao động phải thu hồi giấy phép lao động để nộp lại cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
  • Khi nộp lại giấy phép, người sử dụng lao động phải gửi kèm văn bản báo cáo về trường hợp thu hồi.
  • Nếu không thu hồi được giấy phép lao động thì phải nêu rõ lý do.

Quy định này đặt trách nhiệm chủ động lên người sử dụng lao động. Doanh nghiệp không nên chờ đến khi cơ quan quản lý yêu cầu mới thực hiện, bởi thời hạn 10 ngày làm việc được tính từ ngày giấy phép hết hiệu lực.

Ví dụ: Người lao động nước ngoài chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp. Sau khi hợp đồng chấm dứt và giấy phép lao động hết hiệu lực, doanh nghiệp cần thu hồi giấy phép, lập văn bản báo cáo và nộp lại cho cơ quan có thẩm quyền trong thời hạn luật định.

Nếu người lao động đã rời khỏi Việt Nam hoặc không bàn giao bản giấy phép, doanh nghiệp cần nêu rõ lý do không thu hồi được trong văn bản báo cáo, thay vì bỏ qua nghĩa vụ thực hiện thủ tục.

2.2. Trường hợp thuộc khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 31

Đối với các trường hợp người sử dụng lao động hoặc người lao động không thực hiện đúng quy định về cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép; người lao động bị trục xuất; bị tạm giữ, tạm giam hoặc thi hành án hình sự; chết hoặc bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích, đã chết, trình tự thu hồi được thực hiện bởi cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép lao động.

Theo đó, cơ quan có thẩm quyền thực hiện các công việc sau:

Một là, ban hành quyết định thu hồi giấy phép lao động.

Đây là căn cứ pháp lý trực tiếp để thực hiện việc thu hồi đối với các trường hợp thuộc khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 31.

Hai là, gửi thông báo cho người sử dụng lao động, đề nghị nộp lại giấy phép lao động.

Sau khi có quyết định thu hồi, cơ quan có thẩm quyền thông báo cho doanh nghiệp hoặc tổ chức đang sử dụng người lao động nước ngoài để phối hợp thực hiện việc nộp lại giấy phép.

Ba là, gửi thông báo cho Bộ Công an để biết và phối hợp quản lý.

Việc thông báo nhằm bảo đảm sự phối hợp giữa cơ quan quản lý lao động và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong quá trình quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Bốn là, cập nhật thông tin thu hồi vào cơ sở dữ liệu người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cập nhật thông tin về việc thu hồi giấy phép vào cơ sở dữ liệu theo quy định.

Như vậy, không phải mọi trường hợp thu hồi đều do doanh nghiệp tự thực hiện theo cùng một cách. Đối với trường hợp giấy phép hết hiệu lực theo khoản 1 Điều 31, doanh nghiệp có trách nhiệm thu hồi và nộp lại trong thời hạn 10 ngày làm việc. Đối với các trường hợp còn lại, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi và thực hiện các bước thông báo, cập nhật dữ liệu theo quy định.

3. Giấy phép lao động đã cấp trước ngày 05/12/2026 có tiếp tục được sử dụng không?

Đây là vấn đề nhiều doanh nghiệp và người lao động nước ngoài quan tâm khi Nghị định 393/2026/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực.

Theo khoản 1 Điều 35 Nghị định 393/2026/NĐ-CP, giấy phép lao động đã được cấp, cấp lại hoặc gia hạn theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP và Nghị định 70/2023/NĐ-CP được tiếp tục sử dụng đến khi hết thời hạn.

Điều này có nghĩa là giấy phép lao động đã được cấp hợp pháp trước ngày 05/12/2026 không đương nhiên mất hiệu lực chỉ vì Nghị định 393/2026/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực.

Khi giấy phép hết thời hạn và người lao động có nhu cầu tiếp tục làm việc, việc cấp hoặc thực hiện thủ tục tiếp theo sẽ được áp dụng theo quy định của Nghị định 393/2026/NĐ-CP.

Ngoài ra, khoản 2 Điều 35 còn quy định trường hợp người sử dụng lao động đã nộp hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn hoặc thu hồi giấy phép lao động trước ngày Nghị định 393/2026/NĐ-CP có hiệu lực thì hồ sơ tiếp tục được giải quyết theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Như vậy, cần phân biệt hai trường hợp:

  • Giấy phép đã được cấp trước ngày 05/12/2026: Tiếp tục được sử dụng đến khi hết thời hạn, trừ trường hợp phát sinh căn cứ làm giấy phép hết hiệu lực hoặc bị thu hồi theo quy định.
  • Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn hoặc thu hồi đã nộp trước ngày 05/12/2026: Tiếp tục được giải quyết theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.

Quy định chuyển tiếp này giúp bảo đảm tính liên tục trong quản lý lao động nước ngoài, tránh việc giấy phép đã cấp hợp pháp bị mất giá trị chỉ vì có văn bản mới thay thế.

4. Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi quản lý giấy phép lao động của người nước ngoài?

Từ các quy định nêu trên, doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài cần chủ động kiểm soát thời hạn và nội dung giấy phép lao động trong suốt quá trình làm việc.

Trước hết, cần theo dõi thời hạn hợp đồng lao động và thời hạn giấy phép. Khi hợp đồng chấm dứt hoặc có sự kiện làm giấy phép hết hiệu lực, doanh nghiệp phải xác định thời điểm phát sinh nghĩa vụ thu hồi, nộp lại giấy phép.

Tiếp theo, doanh nghiệp cần bảo đảm người lao động thực hiện đúng vị trí, hình thức làm việc và các nội dung đã được cấp phép. Nếu có nhu cầu thay đổi công việc hoặc các thông tin liên quan, cần kiểm tra quy định về cấp mới, cấp lại hoặc thủ tục tương ứng trước khi bố trí người lao động thực hiện công việc mới.

Đồng thời, doanh nghiệp nên lưu giữ các tài liệu liên quan đến quá trình sử dụng lao động nước ngoài như hợp đồng lao động, văn bản cử sang làm việc, giấy phép lao động, quyết định chấm dứt hợp đồng và văn bản báo cáo thu hồi. Đây là những tài liệu cần thiết để chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.

Đặc biệt, khi người lao động nước ngoài nghỉ việc, doanh nghiệp không nên chỉ xử lý các thủ tục thanh toán tiền lương, bàn giao công việc mà bỏ qua nghĩa vụ liên quan đến giấy phép lao động. Việc chậm thu hồi, nộp lại giấy phép có thể khiến doanh nghiệp không thực hiện đúng trách nhiệm được quy định tại Điều 32 Nghị định 393/2026/NĐ-CP.

5. Kết luận

Theo Điều 31 Nghị định 393/2026/NĐ-CP, giấy phép lao động của người nước ngoài bị thu hồi trong 05 nhóm trường hợp chính: giấy phép hết hiệu lực theo quy định; người sử dụng lao động hoặc người lao động không thực hiện đúng quy định về cấp, cấp lại, gia hạn; người lao động bị trục xuất; bị tạm giữ, tạm giam hoặc thi hành án hình sự; và người lao động chết hoặc bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích, đã chết.

Đáng chú ý, Điều 32 Nghị định này quy định hai trình tự thu hồi khác nhau. Khi giấy phép hết hiệu lực theo khoản 1 Điều 31, người sử dụng lao động phải thu hồi và nộp lại trong thời hạn 10 ngày làm việc. Đối với các trường hợp còn lại, cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thu hồi, thông báo cho doanh nghiệp và Bộ Công an, đồng thời cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu quản lý.

Doanh nghiệp cần chủ động theo dõi tình trạng pháp lý của người lao động nước ngoài và thời hạn giấy phép để thực hiện đúng trách nhiệm, hạn chế rủi ro trong quá trình sử dụng lao động.

Liên hệ – Luật sư Quảng Ngãi.org

LUẬT SƯ TẠI QUẢNG NGÃI
    127 Nguyễn Tự Tân, Quảng Ngãi

LUẬT SƯ TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
    389/74/6 Lê Văn Khương, P. Hiệp Thành, Quận 12, TP. HCM

Hotline: 0905 333 560
Email: info@luatsuquangngai.org

Website:  www.LuatsuQuangNgai.org     www.LCAlawfirm.vn     www.DoanhNghiep.LuatsuQuangNgai.org

Fanpage Luật Sư Quảng Ngãi: https://www.facebook.com/luatsuquangngailca

Công ty Luật LCA                    : https://www.facebook.com/luatsugioiquangngai

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0905333560