Mục lục
- 1. Con dâu có thuộc hàng thừa kế theo pháp luật của cha mẹ chồng không?
- 2. Vậy con dâu có được hưởng thừa kế của cha mẹ chồng không?
- 3. Trường hợp thứ nhất: Con dâu được hưởng thừa kế theo di chúc
- 4. Trường hợp thứ hai: Con dâu hưởng thừa kế gián tiếp thông qua người chồng
- 5. Con dâu có được hưởng thừa kế nếu sống chung, chăm sóc cha mẹ chồng nhiều năm không?
- 6. Con dâu có được hưởng tài sản nếu cha mẹ chồng mất không có di chúc?
- 7. Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế là bao lâu?
- 8. Những trường hợp không được hưởng di sản thừa kế
- 9. Câu hỏi thường gặp
- 10. Kết luận
Trong thực tế, tranh chấp thừa kế trong gia đình thường phát sinh khi cha mẹ qua đời để lại nhà đất, tài sản có giá trị nhưng không lập di chúc hoặc di chúc không rõ ràng. Một trong những câu hỏi được nhiều người quan tâm là:
“Con dâu có được hưởng thừa kế của cha mẹ chồng hay không?”
Nhiều người cho rằng sau khi kết hôn, con dâu đương nhiên trở thành thành viên trong gia đình và có quyền hưởng di sản của cha mẹ chồng. Tuy nhiên, theo quy định của pháp luật hiện hành, vấn đề này cần được xem xét dựa trên từng trường hợp cụ thể.
Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết quy định pháp luật về việc con dâu có được hưởng thừa kế của cha mẹ chồng hay không, các trường hợp được hưởng thừa kế và thời hiệu yêu cầu chia di sản theo quy định mới nhất.

1. Con dâu có thuộc hàng thừa kế theo pháp luật của cha mẹ chồng không?
Câu trả lời là KHÔNG.
Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế theo pháp luật được chia thành các hàng thừa kế như sau:
1.1. Hàng thừa kế thứ nhất
- Vợ, chồng của người chết;
- Cha đẻ, mẹ đẻ;
- Cha nuôi, mẹ nuôi;
- Con đẻ, con nuôi của người chết.
1.2. Hàng thừa kế thứ hai
- Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
- Anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết;
- Cháu ruột mà người chết là ông bà nội, ông bà ngoại.
1.3. Hàng thừa kế thứ ba
- Cụ nội, cụ ngoại;
- Bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột;
- Cháu ruột mà người chết là bác, chú, cậu, cô, dì;
- Chắt ruột mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Như vậy, theo quy định pháp luật hiện hành, con dâu không thuộc bất kỳ hàng thừa kế theo pháp luật nào của cha mẹ chồng.
Điều này đồng nghĩa:
- Nếu cha mẹ chồng chết mà không để lại di chúc;
- Hoặc di sản được chia theo pháp luật;
thì con dâu sẽ không được hưởng phần di sản với tư cách người thừa kế theo pháp luật.
2. Vậy con dâu có được hưởng thừa kế của cha mẹ chồng không?
Có thể có.
Mặc dù không thuộc hàng thừa kế theo pháp luật, nhưng trong một số trường hợp nhất định, con dâu vẫn có thể được hưởng di sản từ cha mẹ chồng.
Thông thường sẽ có 02 trường hợp phổ biến:
- Được hưởng theo di chúc;
- Được hưởng gián tiếp thông qua phần di sản của chồng.
3. Trường hợp thứ nhất: Con dâu được hưởng thừa kế theo di chúc
Theo Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc có quyền:
- Chỉ định người thừa kế;
- Truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;
- Phân định phần di sản cho từng người;
- Để lại tài sản cho bất kỳ cá nhân nào theo ý chí của mình.
Do đó, nếu cha mẹ chồng lập di chúc hợp pháp và trong di chúc có ghi rõ để lại tài sản cho con dâu thì con dâu hoàn toàn có thể được hưởng phần di sản đó.
3.1. Ví dụ thực tế
Ví dụ:
Ông A và bà B có một người con trai là anh C. Sau khi kết hôn, chị D là con dâu chăm sóc cha mẹ chồng trong thời gian dài.
Trước khi qua đời, ông A và bà B lập di chúc để lại cho chị D một phần nhà đất vì ghi nhận công chăm sóc, phụng dưỡng.
Trong trường hợp này, nếu di chúc hợp pháp thì chị D vẫn được hưởng phần di sản theo nội dung di chúc, dù không thuộc hàng thừa kế theo pháp luật.
3.2. Điều kiện để con dâu được hưởng thừa kế theo di chúc
Để được hưởng di sản hợp pháp, cần đáp ứng các điều kiện:
- Di chúc hợp pháp theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015;
- Người lập di chúc minh mẫn, tự nguyện;
- Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội;
- Con dâu không thuộc trường hợp không được quyền hưởng di sản theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015;
- Không từ chối nhận di sản theo Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015.
4. Trường hợp thứ hai: Con dâu hưởng thừa kế gián tiếp thông qua người chồng
Đây là trường hợp xảy ra khá phổ biến trong thực tế.
Mặc dù con dâu không trực tiếp được hưởng di sản của cha mẹ chồng theo pháp luật, nhưng vẫn có thể được hưởng phần tài sản có nguồn gốc từ khối di sản đó thông qua người chồng.
4.1. Cách hiểu đơn giản
Nếu:
- Cha mẹ chồng chết;
- Người chồng được hưởng thừa kế từ cha mẹ;
- Sau đó người chồng chết;
thì người vợ có thể được hưởng phần tài sản này từ chồng theo diện thừa kế của chồng.
4.2. Điều kiện để người vợ được hưởng gián tiếp
Người vợ có thể được hưởng phần tài sản có nguồn gốc từ cha mẹ chồng nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện:
- Cha mẹ chồng chết trước người chồng;
- Người chồng có quyền hưởng di sản của cha mẹ;
- Người chồng thực tế được hưởng phần di sản đó;
- Hôn nhân giữa vợ chồng là hợp pháp;
- Người vợ thuộc diện được hưởng di sản của chồng theo quy định pháp luật hoặc theo di chúc.
4.3. Ví dụ minh họa
Ví dụ:
Cha mẹ của anh A mất và để lại cho anh A một căn nhà theo pháp luật.
Sau đó anh A qua đời mà không để lại di chúc.
Khi đó, người vợ của anh A có thể được hưởng phần di sản thuộc quyền sở hữu của anh A, bao gồm cả phần tài sản có nguồn gốc từ cha mẹ anh A.
5. Con dâu có được hưởng thừa kế nếu sống chung, chăm sóc cha mẹ chồng nhiều năm không?
Đây là vấn đề thường gây tranh chấp trong thực tế.
Nhiều người con dâu trực tiếp chăm sóc, phụng dưỡng cha mẹ chồng trong thời gian dài và cho rằng mình đương nhiên được chia tài sản.
Tuy nhiên, theo pháp luật hiện hành:
- Việc chăm sóc cha mẹ chồng không làm phát sinh quyền thừa kế theo pháp luật;
- Con dâu vẫn không thuộc hàng thừa kế nếu không có di chúc.
Tuy nhiên, công sức đóng góp, chăm sóc hoặc cùng tạo lập tài sản có thể được xem xét trong một số trường hợp tranh chấp cụ thể.
5.1. Trường hợp có công sức đóng góp vào tài sản
Nếu người con dâu có:
- Đóng góp tiền bạc;
- Sửa chữa, xây dựng nhà;
- Cùng tạo lập tài sản với cha mẹ chồng;
thì có thể yêu cầu Tòa án xem xét phần quyền lợi tương ứng với công sức đóng góp, thay vì yêu cầu chia thừa kế.
6. Con dâu có được hưởng tài sản nếu cha mẹ chồng mất không có di chúc?
Nếu cha mẹ chồng mất mà:
- Không để lại di chúc;
- Di sản được chia theo pháp luật;
thì phần di sản sẽ được chia cho những người thuộc hàng thừa kế theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015.
Trong trường hợp này, con dâu không thuộc hàng thừa kế nên không được chia di sản trực tiếp.
7. Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế là bao lâu?
Theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015:
- Thời hiệu yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản;
- 10 năm đối với động sản;
- Tính từ thời điểm mở thừa kế.
Ngoài ra:
- Thời hiệu yêu cầu xác nhận quyền thừa kế hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm;
- Thời hiệu yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết là 03 năm.
8. Những trường hợp không được hưởng di sản thừa kế
Theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015, một số trường hợp có thể bị tước quyền hưởng di sản như:
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe của người để lại di sản;
- Ngược đãi nghiêm trọng người để lại di sản;
- Lừa dối, cưỡng ép trong việc lập di chúc;
- Giả mạo, sửa chữa, hủy di chúc nhằm hưởng tài sản trái pháp luật.
9. Câu hỏi thường gặp
9.1. Con dâu có thuộc hàng thừa kế thứ nhất không?
Không. Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, con dâu không thuộc hàng thừa kế theo pháp luật của cha mẹ chồng.
9.2. Cha mẹ chồng có được để lại tài sản cho con dâu không?
Có. Người lập di chúc có quyền chỉ định bất kỳ cá nhân nào hưởng di sản, bao gồm cả con dâu.
9.3. Con dâu chăm sóc cha mẹ chồng nhiều năm có được chia tài sản không?
Không đương nhiên được chia thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, công sức đóng góp có thể được xem xét trong một số tranh chấp cụ thể.
9.4. Con dâu có được hưởng tài sản của chồng có nguồn gốc từ cha mẹ chồng không?
Có thể có. Nếu người chồng được hưởng di sản từ cha mẹ rồi qua đời, người vợ có thể được hưởng phần tài sản này thông qua việc thừa kế tài sản của chồng.
10. Kết luận
Theo quy định pháp luật hiện hành, con dâu không thuộc hàng thừa kế theo pháp luật của cha mẹ chồng. Tuy nhiên, con dâu vẫn có thể được hưởng di sản trong một số trường hợp như được chỉ định trong di chúc hoặc hưởng gián tiếp thông qua phần tài sản của người chồng.
Trong thực tế, tranh chấp thừa kế liên quan đến con dâu thường khá phức tạp do liên quan đến công sức đóng góp, tài sản chung, tài sản riêng và quan hệ hôn nhân gia đình. Vì vậy, khi phát sinh tranh chấp, các bên nên tham khảo ý kiến luật sư để được tư vấn và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
11. Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự 2015;
LUẬT SƯ TẠI QUẢNG NGÃI
127 Nguyễn Tự Tân, Quảng Ngãi
LUẬT SƯ TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
389/74/6 Lê Văn Khương, P. Hiệp Thành, Quận 12, TP. HCM
Hotline: 0905 333 560
Email: info@luatsuquangngai.org
Website: www.LuatsuQuangNgai.org www.LCAlawfirm.vn www.DoanhNghiep.LuatsuQuangNgai.org
Fanpage Luật Sư Quảng Ngãi: https://www.facebook.com/luatsuquangngailca
Công ty Luật LCA : https://www.facebook.com/luatsugioiquangngai


