Thời Hiệu Khởi Kiện Chia Di Sản Thừa Kế Là Bao Lâu?

Mục lục

Trong thực tế, tranh chấp thừa kế là một trong những loại tranh chấp dân sự xảy ra khá phổ biến, đặc biệt liên quan đến nhà đất, tài sản chung của gia đình hoặc tài sản do cha mẹ để lại. Tuy nhiên, không phải lúc nào người thừa kế cũng có thể khởi kiện yêu cầu chia di sản bất cứ thời điểm nào.

Pháp luật hiện hành quy định rõ về thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế. Nếu hết thời hiệu, người thừa kế có thể mất quyền yêu cầu chia di sản theo quy định của pháp luật.

Vậy:

  • Thời hiệu khởi kiện chia thừa kế là bao lâu?
  • Thời hiệu đối với nhà đất và tài sản thông thường có khác nhau không?
  • Hết thời hiệu thì di sản thuộc về ai?
  • Khi nào di sản bị hạn chế phân chia?

Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết các quy định mới nhất theo Bộ luật Dân sự 2015 để giúp người dân hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình khi xảy ra tranh chấp thừa kế.

1. Thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế là gì?

Thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế được hiểu là khoảng thời gian mà pháp luật cho phép người thừa kế yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia di sản.

Nếu hết thời hiệu theo quy định:

  • Người thừa kế có thể mất quyền yêu cầu chia di sản;
  • Di sản có thể thuộc về người đang quản lý;
  • Hoặc được xử lý theo quy định pháp luật khác.

Do đó, việc xác định đúng thời hiệu khởi kiện là vấn đề rất quan trọng trong các vụ án thừa kế.

2. Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế là bao lâu?

2.1. Quy định pháp luật

Theo khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015:

Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là:

  • 30 năm đối với bất động sản;
  • 10 năm đối với động sản;

kể từ thời điểm mở thừa kế.

Như vậy:

  • Nếu di sản là nhà đất, quyền sử dụng đất, công trình xây dựng… thì thời hiệu khởi kiện là 30 năm;
  • Nếu di sản là tiền, vàng, xe, tài sản thông thường… thì thời hiệu là 10 năm.

2.2. Thời điểm mở thừa kế được xác định thế nào?

Theo Điều 611 Bộ luật Dân sự 2015:

Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết.

Do đó:

  • Thời hiệu khởi kiện sẽ được tính từ ngày người để lại di sản qua đời;
  • Không phải tính từ thời điểm phát sinh tranh chấp.

2.3. Ví dụ thực tế

Ví dụ:

Ông A mất ngày 01/01/2000 và để lại nhà đất.

Như vậy:

  • Thời hiệu khởi kiện chia di sản đối với nhà đất sẽ kéo dài đến ngày 01/01/2030.

Nếu quá thời điểm này mà không khởi kiện thì có thể hết thời hiệu yêu cầu chia di sản.

3. Hết thời hiệu chia thừa kế thì di sản thuộc về ai?

3.1. Trường hợp có người đang quản lý di sản

Theo khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015:

Hết thời hiệu thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.

Điều này có nghĩa:

  • Nếu có người đang quản lý, sử dụng tài sản thừa kế;
  • Và đã hết thời hiệu khởi kiện;
  • Thì tài sản có thể thuộc về người đang quản lý.

3.2. Trường hợp không có người quản lý di sản

Nếu không có người thừa kế đang quản lý di sản thì:

  • Di sản có thể thuộc về người chiếm hữu theo Điều 236 Bộ luật Dân sự;
  • Hoặc thuộc về Nhà nước nếu không có người chiếm hữu.

4. Thời hiệu yêu cầu xác nhận quyền thừa kế là bao lâu?

Theo khoản 2 Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015:

Thời hiệu để yêu cầu xác nhận quyền thừa kế hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.

Điều này áp dụng trong các trường hợp như:

  • Yêu cầu xác định mình là người thừa kế;
  • Yêu cầu bác bỏ người không có quyền hưởng di sản;
  • Tranh chấp tư cách người thừa kế.

5. Thời hiệu yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết là bao lâu?

Theo khoản 3 Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015:

Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết để lại là 03 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.

Ví dụ:

  • Người chết còn nợ tiền;
  • Còn nghĩa vụ tài chính;
  • Còn nghĩa vụ bồi thường;

thì chủ nợ có quyền yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ trong thời hạn 03 năm.

6. Phân chia di sản thừa kế theo pháp luật được thực hiện thế nào?

6.1. Quyền yêu cầu chia hiện vật

Theo Điều 660 Bộ luật Dân sự 2015:

Những người thừa kế có quyền yêu cầu chia di sản bằng hiện vật.

Ví dụ:

  • Chia đất bằng cách tách thửa;
  • Chia nhà;
  • Chia tài sản hiện có.

6.2. Trường hợp không thể chia bằng hiện vật

Nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì:

  • Các bên có thể thỏa thuận định giá tài sản;
  • Thỏa thuận người nhận tài sản;
  • Thanh toán phần chênh lệch cho người còn lại.

Nếu không thỏa thuận được thì:

  • Tài sản có thể bị bán để chia tiền.

6.3. Trường hợp có thai nhi

Nếu tại thời điểm chia di sản có người thừa kế đã thành thai nhưng chưa sinh thì:

  • Phải dành lại một phần di sản tương ứng;
  • Nếu sinh ra còn sống thì được hưởng;
  • Nếu chết trước khi sinh thì phần đó chia lại cho người thừa kế khác.

7. Khi nào di sản thừa kế bị hạn chế phân chia?

7.1. Hạn chế theo di chúc hoặc thỏa thuận

Theo Điều 661 Bộ luật Dân sự 2015:

Nếu người lập di chúc hoặc tất cả người thừa kế thỏa thuận chỉ được chia di sản sau một thời gian nhất định thì chỉ được chia khi hết thời hạn đó.

Ví dụ:

  • Cha mẹ lập di chúc yêu cầu sau 10 năm mới được bán nhà;
  • Các anh chị em thỏa thuận chưa chia tài sản.

7.2. Hạn chế để bảo vệ người còn sống

Pháp luật còn quy định trường hợp hạn chế chia di sản nhằm bảo vệ đời sống của:

  • Vợ hoặc chồng còn sống;
  • Gia đình người để lại di sản.

Nếu việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống gia đình thì:

  • Người còn sống có quyền yêu cầu Tòa án chưa chia di sản;
  • Thời hạn tối đa là 03 năm;
  • Có thể gia hạn thêm 01 lần nhưng không quá 03 năm.

8. Những tranh chấp thừa kế phổ biến hiện nay

Trong thực tế, các tranh chấp thường gặp gồm:

  • Tranh chấp chia nhà đất;
  • Tranh chấp di chúc;
  • Tranh chấp người thừa kế;
  • Tranh chấp tài sản chung riêng;
  • Tranh chấp con ngoài giá thú;
  • Tranh chấp quyền quản lý di sản.

Đây là các tranh chấp thường kéo dài và phức tạp.

9. Có thể thỏa thuận chia thừa kế mà không cần ra Tòa không?

Có.

Nếu các đồng thừa kế thống nhất được việc phân chia tài sản thì có thể:

  • Lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản;
  • Thực hiện công chứng theo quy định;
  • Đăng ký sang tên tài sản.

Việc thỏa thuận giúp:

  • Tiết kiệm thời gian;
  • Giảm tranh chấp;
  • Giảm chi phí tố tụng.

10. Một số lưu ý quan trọng về thời hiệu thừa kế

  • Cần xác định đúng thời điểm mở thừa kế;
  • Phân biệt rõ bất động sản và động sản;
  • Không nên để kéo dài tranh chấp quá lâu;
  • Nên thu thập đầy đủ giấy tờ chứng minh quyền thừa kế;
  • Nếu gần hết thời hiệu nên khởi kiện sớm để bảo vệ quyền lợi.

11. Câu hỏi thường gặp

11.1. Thời hiệu chia thừa kế nhà đất là bao lâu?

30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.

11.2. Thời hiệu chia thừa kế tiền, vàng là bao lâu?

10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.

11.3. Hết thời hiệu thì còn kiện được không?

Tùy từng trường hợp cụ thể. Nếu hết thời hiệu chia di sản thì có thể mất quyền yêu cầu chia tài sản.

11.4. Có thể yêu cầu chưa chia di sản không?

Có. Trong một số trường hợp pháp luật cho phép hạn chế phân chia di sản.

12. Kết luận

Thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế là vấn đề rất quan trọng trong các tranh chấp thừa kế hiện nay.

Theo Bộ luật Dân sự 2015:

  • Thời hiệu chia thừa kế đối với bất động sản là 30 năm;
  • Đối với động sản là 10 năm;
  • Thời hiệu xác nhận quyền thừa kế là 10 năm;
  • Thời hiệu yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài sản là 03 năm.

Do đó, người thừa kế cần chủ động thực hiện quyền của mình trong thời hạn luật định để tránh ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp.

13. Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự 2015;

LUẬT SƯ TẠI QUẢNG NGÃI
    127 Nguyễn Tự Tân, Quảng Ngãi

LUẬT SƯ TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
    389/74/6 Lê Văn Khương, P. Hiệp Thành, Quận 12, TP. HCM

Hotline: 0905 333 560
Email: info@luatsuquangngai.org

Website:  www.LuatsuQuangNgai.org     www.LCAlawfirm.vn     www.DoanhNghiep.LuatsuQuangNgai.org

Fanpage Luật Sư Quảng Ngãi: https://www.facebook.com/luatsuquangngailca

Công ty Luật LCA                    : https://www.facebook.com/luatsugioiquangngai

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0905333560