Người nước ngoài phạm tội tại Việt Nam bị xử lý như thế nào?

Mục lục

Việt Nam ngày càng có nhiều người nước ngoài nhập cảnh để du lịch, lao động, đầu tư, học tập và cư trú. Cùng với sự phát triển của các quan hệ quốc tế, những vụ án có người nước ngoài tham gia cũng xuất hiện ngày càng đa dạng, từ vi phạm giao thông, xâm phạm sức khỏe, tài sản đến các vụ án về ma túy, công nghệ cao, tài chính và xuất nhập cảnh.

Một trong những vấn đề thường được đặt ra là người nước ngoài phạm tội tại Việt Nam có bị xử lý theo pháp luật Việt Nam hay được đưa về quốc gia của họ giải quyết. Ngoài ra, họ có được sử dụng luật sư, phiên dịch, liên hệ với cơ quan lãnh sự hay yêu cầu dẫn độ về nước hay không?

Về nguyên tắc, quốc tịch nước ngoài không làm phát sinh quyền miễn trách nhiệm hình sự. Người nước ngoài thực hiện hành vi phạm tội thuộc phạm vi áp dụng của Bộ luật Hình sự Việt Nam vẫn có thể bị điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án tại Việt Nam, trừ trường hợp được hưởng quyền miễn trừ theo pháp luật hoặc điều ước quốc tế.


Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung;
  • Luật số 86/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự;
  • Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung;
  • Luật số 99/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự;
  • Luật Tổ chức Tòa án nhân dân và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
  • Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 về việc thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực và phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ;
  • Luật Tương trợ tư pháp năm 2007 và các điều ước quốc tế có liên quan;
  • Luật Thi hành án hình sự và các văn bản hướng dẫn;
  • Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
  • Công ước Viên về quan hệ ngoại giao năm 1961;
  • Công ước Viên về quan hệ lãnh sự năm 1963;
  • Các hiệp định dẫn độ, chuyển giao người bị kết án và tương trợ tư pháp mà Việt Nam là thành viên.

1. Người nước ngoài phạm tội tại Việt Nam có bị xử lý theo pháp luật Việt Nam không?

Có. Theo nguyên tắc lãnh thổ, Bộ luật Hình sự Việt Nam được áp dụng đối với mọi hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Việc áp dụng không phụ thuộc người thực hiện hành vi là:

  • Công dân Việt Nam;
  • Người mang quốc tịch nước ngoài;
  • Người có nhiều quốc tịch;
  • Người không quốc tịch;
  • Người đang cư trú hợp pháp hoặc bất hợp pháp tại Việt Nam;
  • Khách du lịch, người lao động, nhà đầu tư hoặc người quá cảnh.

Do đó, nếu một người nước ngoài thực hiện hành vi có đủ yếu tố cấu thành tội phạm tại Việt Nam thì người đó có thể bị khởi tố và xử lý theo Bộ luật Hình sự Việt Nam.

Ví dụ, người nước ngoài thực hiện hành vi mua bán ma túy, cố ý gây thương tích, lừa đảo, trộm cắp, tổ chức đánh bạc hoặc vi phạm quy định về giao thông đường bộ tại Việt Nam thì vụ việc được xem xét theo pháp luật hình sự Việt Nam.


2. Phạm vi áp dụng của Bộ luật Hình sự Việt Nam

2.1. Hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam

Lãnh thổ Việt Nam bao gồm:

  • Vùng đất;
  • Vùng nước nội thủy;
  • Lãnh hải;
  • Vùng trời trên vùng đất, nội thủy và lãnh hải;
  • Lòng đất bên dưới vùng đất và các vùng nước thuộc chủ quyền;
  • Các bộ phận khác được xác định theo pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế.

Hành vi phạm tội xảy ra tại khách sạn, nhà ở, khu công nghiệp, sân bay, cảng biển, khu du lịch hoặc địa điểm khác trên lãnh thổ Việt Nam đều có thể thuộc phạm vi áp dụng của Bộ luật Hình sự Việt Nam.

2.2. Hành vi xảy ra trên tàu bay, tàu biển mang quốc tịch Việt Nam

Điều 5 Bộ luật Hình sự còn quy định áp dụng đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển mang quốc tịch Việt Nam.

Việc áp dụng trong từng trường hợp còn phải xem xét:

  • Vị trí của tàu bay hoặc tàu biển khi hành vi xảy ra;
  • Quốc tịch của phương tiện;
  • Quốc tịch của người phạm tội và người bị hại;
  • Điều ước quốc tế có liên quan;
  • Quyền tài phán của quốc gia ven biển hoặc quốc gia nơi phương tiện hạ cánh, cập cảng;
  • Tính chất và hậu quả của hành vi.

2.3. Vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam

Bộ luật Hình sự cũng được áp dụng đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra tại vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam theo quy định.

Tuy nhiên, cần diễn đạt chính xác rằng vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa không phải là lãnh thổ theo cùng ý nghĩa với đất liền, nội thủy và lãnh hải.

Tại những khu vực này, Việt Nam thực hiện quyền chủ quyền và quyền tài phán theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế liên quan.

2.4. Hành vi thực hiện ở nhiều quốc gia

Trong tội phạm xuyên quốc gia, hành vi có thể bắt đầu ở nước ngoài nhưng hậu quả xảy ra tại Việt Nam hoặc ngược lại.

Ví dụ:

  • Đối tượng ở nước ngoài điều khiển hệ thống máy tính để chiếm đoạt tiền của người tại Việt Nam;
  • Hàng cấm được gửi từ nước ngoài vào Việt Nam;
  • Người nước ngoài tổ chức đường dây lừa đảo, trong đó máy chủ, tài khoản hoặc người bị hại ở Việt Nam;
  • Hành vi rửa tiền thực hiện qua nhiều quốc gia nhưng có giao dịch tại Việt Nam.

Trong những trường hợp này, cơ quan tiến hành tố tụng phải xác định địa điểm thực hiện hành vi, nơi xảy ra hậu quả, quyền tài phán của Việt Nam và các quốc gia liên quan.


3. Người nước ngoài phạm tội ngoài Việt Nam có thể bị xử lý tại Việt Nam không?

Trong một số trường hợp, Bộ luật Hình sự Việt Nam có thể được áp dụng đối với người nước ngoài thực hiện hành vi phạm tội ngoài lãnh thổ Việt Nam.

Việc áp dụng có thể được xem xét khi hành vi:

  • Xâm hại quyền, lợi ích hợp pháp của công dân Việt Nam;
  • Xâm hại lợi ích của Nhà nước Việt Nam;
  • Thuộc trường hợp phải truy cứu theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
  • Thuộc phạm vi quyền tài phán hình sự của Việt Nam theo quy định khác.

Ví dụ, một tổ chức ở nước ngoài thực hiện hành vi tấn công mạng, chiếm đoạt tài sản của công dân Việt Nam hoặc xâm phạm an ninh quốc gia Việt Nam thì cơ quan có thẩm quyền có thể xem xét áp dụng pháp luật Việt Nam nếu đủ căn cứ.

Tuy nhiên, việc điều tra và xử lý trong trường hợp người phạm tội đang ở nước ngoài thường phải thông qua:

  • Tương trợ tư pháp;
  • Ủy thác tư pháp;
  • Phối hợp giữa cơ quan thực thi pháp luật;
  • Truy nã quốc tế;
  • Yêu cầu dẫn độ;
  • Các cơ chế hợp tác quốc tế khác.

4. Những người nước ngoài nào có thể được hưởng quyền miễn trừ?

Không phải mọi người nước ngoài đều được miễn trừ. Quyền miễn trừ chỉ áp dụng cho những chủ thể cụ thể theo điều ước quốc tế, pháp luật Việt Nam hoặc tập quán quốc tế.

Các chủ thể có thể được hưởng quyền miễn trừ trong những phạm vi khác nhau gồm:

  • Viên chức ngoại giao;
  • Một số thành viên gia đình viên chức ngoại giao;
  • Viên chức lãnh sự trong phạm vi chức năng;
  • Nhân viên của tổ chức quốc tế nếu điều ước thành lập tổ chức có quy định;
  • Thành viên phái đoàn đặc biệt;
  • Chủ thể khác được hưởng miễn trừ theo thỏa thuận quốc tế.

Quyền miễn trừ không giống nhau giữa viên chức ngoại giao và viên chức lãnh sự.

4.1. Miễn trừ ngoại giao

Viên chức ngoại giao thường được hưởng phạm vi miễn trừ hình sự rộng theo Công ước Viên về quan hệ ngoại giao và thỏa thuận quốc tế áp dụng.

Khi người được hưởng quyền miễn trừ bị cho là thực hiện hành vi vi phạm, việc xử lý có thể được thực hiện thông qua:

  • Yêu cầu quốc gia cử từ bỏ quyền miễn trừ;
  • Tuyên bố người đó là người không được chấp nhận;
  • Yêu cầu rời khỏi Việt Nam;
  • Trao đổi qua đường ngoại giao;
  • Đề nghị quốc gia cử xử lý theo pháp luật của họ;
  • Cơ chế khác theo điều ước quốc tế.

4.2. Miễn trừ lãnh sự

Viên chức lãnh sự không mặc nhiên có phạm vi miễn trừ hình sự giống viên chức ngoại giao.

Quyền miễn trừ lãnh sự chủ yếu gắn với hành vi được thực hiện trong khi thi hành chức năng lãnh sự. Đối với hành vi ngoài chức năng, việc xử lý phải căn cứ Công ước Viên về quan hệ lãnh sự, hiệp định lãnh sự song phương và pháp luật Việt Nam.

4.3. Có hộ chiếu ngoại giao thì có đương nhiên được miễn trừ không?

Không. Việc sở hữu hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ không tự động chứng minh một người được hưởng miễn trừ hình sự.

Cần xác định:

  • Chức vụ và tư cách của người đó;
  • Việc được nước tiếp nhận công nhận;
  • Loại nhiệm vụ đang thực hiện;
  • Điều ước quốc tế áp dụng;
  • Phạm vi miễn trừ cụ thể.

5. Quy trình xử lý người nước ngoài phạm tội tại Việt Nam

Bước 1: Tiếp nhận tố giác, tin báo hoặc phát hiện hành vi

Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận:

  • Tố giác của cá nhân;
  • Tin báo của cơ quan, tổ chức;
  • Thông tin do phương tiện truyền thông cung cấp;
  • Kiến nghị khởi tố;
  • Thông tin từ cơ quan nước ngoài;
  • Hành vi phạm tội quả tang;
  • Kết quả kiểm tra, thanh tra hoặc tuần tra.

Bước 2: Kiểm tra, xác minh nguồn tin

Cơ quan có thẩm quyền xác minh:

  • Danh tính và quốc tịch của người liên quan;
  • Tình trạng nhập cảnh, cư trú;
  • Địa điểm thực hiện hành vi;
  • Dấu hiệu của tội phạm;
  • Thiệt hại và người bị hại;
  • Vật chứng, dữ liệu điện tử;
  • Khả năng người đó được hưởng miễn trừ;
  • Yêu cầu phối hợp với cơ quan lãnh sự.

Bước 3: Khởi tố vụ án

Nếu xác định có dấu hiệu tội phạm, cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khởi tố vụ án hình sự.

Khởi tố vụ án là quyết định đối với sự việc có dấu hiệu tội phạm, chưa đồng nghĩa một cá nhân đã bị xác định là có tội.

Bước 4: Khởi tố bị can

Khi có đủ căn cứ xác định một người đã thực hiện hành vi mà Bộ luật Hình sự quy định là tội phạm, cơ quan có thẩm quyền có thể ra quyết định khởi tố bị can.

Người bị khởi tố được thông báo và giải thích đầy đủ quyền, nghĩa vụ bằng ngôn ngữ mà họ có thể hiểu, thông qua phiên dịch khi cần thiết.

Bước 5: Áp dụng biện pháp ngăn chặn

Tùy tính chất vụ án, nhân thân và nguy cơ tố tụng, người nước ngoài có thể bị áp dụng:

  • Giữ người trong trường hợp khẩn cấp;
  • Bắt người;
  • Tạm giữ;
  • Tạm giam;
  • Bảo lĩnh;
  • Đặt tiền để bảo đảm;
  • Cấm đi khỏi nơi cư trú;
  • Tạm hoãn xuất cảnh;
  • Biện pháp khác theo luật.

Việc là người nước ngoài không đồng nghĩa đương nhiên bị tạm giam. Cơ quan tố tụng phải xem xét đầy đủ căn cứ, điều kiện và tính cần thiết của từng biện pháp.

Bước 6: Điều tra

Cơ quan điều tra thu thập chứng cứ để làm rõ:

  • Hành vi phạm tội;
  • Lỗi và động cơ;
  • Vai trò của từng người;
  • Hậu quả;
  • Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ;
  • Tài sản và vật chứng;
  • Trách nhiệm dân sự;
  • Yếu tố xuyên quốc gia;
  • Điều ước quốc tế cần áp dụng.

Bước 7: Truy tố

Sau khi kết thúc điều tra, nếu có đủ căn cứ, Viện kiểm sát ra cáo trạng truy tố bị can trước Tòa án.

Nếu chưa đủ căn cứ hoặc có vi phạm tố tụng, Viện kiểm sát có thể trả hồ sơ để điều tra bổ sung, đình chỉ hoặc áp dụng quyết định khác theo luật.

Bước 8: Xét xử

Tòa án xét xử trên cơ sở:

  • Cáo trạng;
  • Chứng cứ được kiểm tra công khai tại phiên tòa;
  • Ý kiến của Kiểm sát viên;
  • Lời bào chữa;
  • Lời khai của bị cáo, bị hại và người liên quan;
  • Quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Điều ước quốc tế có liên quan.

Không ai bị coi là có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự luật định và có bản án kết tội đã có hiệu lực pháp luật.

Bước 9: Thi hành án

Sau khi bản án có hiệu lực, hình phạt và các nghĩa vụ được thi hành tại Việt Nam, trừ trường hợp có quyết định chuyển giao người bị kết án hoặc cơ chế quốc tế khác.


6. Vụ án có người nước ngoài do Tòa án nào xét xử?

Không nên mặc nhiên xác định mọi vụ án có bị cáo hoặc bị hại là người nước ngoài đều thuộc Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Từ ngày 01/7/2025, hệ thống Tòa án được tổ chức lại với Tòa án nhân dân khu vực. Thẩm quyền xét xử sơ thẩm phải căn cứ:

  • Loại tội phạm;
  • Mức cao nhất của khung hình phạt;
  • Đối tượng phạm tội;
  • Nơi thực hiện tội phạm;
  • Nơi kết thúc điều tra;
  • Yếu tố nước ngoài cụ thể của vụ án;
  • Yêu cầu tương trợ tư pháp;
  • Người tham gia tố tụng hoặc tài sản ở nước ngoài;
  • Quy định phân định thẩm quyền hiện hành.

Việc một người mang quốc tịch nước ngoài nhưng toàn bộ hành vi, chứng cứ, bị hại và tài sản đều ở Việt Nam chưa chắc làm thay đổi thẩm quyền xét xử theo cấp.

Ngược lại, vụ án có thể thuộc Tòa án cấp tỉnh nếu có tình tiết đặc biệt thuộc phạm vi luật định, chẳng hạn tính chất đặc biệt nghiêm trọng hoặc yếu tố tố tụng quốc tế phức tạp.


7. Người nước ngoài có thể bị áp dụng những hình phạt nào?

Người nước ngoài phạm tội có thể bị áp dụng hình phạt tương ứng với tội danh, mức độ nguy hiểm, hậu quả và các tình tiết của vụ án.

7.1. Cảnh cáo

Cảnh cáo có thể được áp dụng đối với trường hợp ít nghiêm trọng, có nhiều tình tiết giảm nhẹ nhưng chưa đến mức miễn hình phạt, nếu điều luật cho phép.

7.2. Phạt tiền

Phạt tiền có thể là hình phạt chính hoặc hình phạt bổ sung tùy từng tội danh.

Khi quyết định mức phạt, Tòa án xem xét:

  • Tính chất, mức độ của hành vi;
  • Tình hình tài sản của người phạm tội;
  • Khả năng thi hành;
  • Khoản thu lợi bất chính;
  • Quy định của điều luật cụ thể.

7.3. Cải tạo không giam giữ

Trong trường hợp đáp ứng điều kiện, người nước ngoài có thể bị áp dụng cải tạo không giam giữ. Tuy nhiên, việc thi hành còn phải xem xét nơi cư trú, làm việc, khả năng giám sát và tình trạng nhập cảnh tại Việt Nam.

7.4. Tù có thời hạn

Đây là hình phạt phổ biến đối với nhiều tội phạm. Người bị kết án chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ của Việt Nam, trừ trường hợp được chuyển giao về nước theo điều ước quốc tế hoặc nguyên tắc có đi có lại.

7.5. Tù chung thân

Tù chung thân được áp dụng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng trong trường hợp điều luật quy định và chưa đến mức áp dụng hình phạt nghiêm khắc hơn.

7.6. Tử hình

Tử hình chỉ được áp dụng đối với một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng và phải tuân thủ các điều kiện, giới hạn của Bộ luật Hình sự hiện hành.

Việc người phạm tội mang quốc tịch nước ngoài không làm họ đương nhiên được miễn hình phạt tử hình nếu hành vi thuộc trường hợp pháp luật Việt Nam cho phép áp dụng.

Tuy nhiên, Tòa án phải áp dụng đúng luật có hiệu lực tại thời điểm xét xử và các quy định chuyển tiếp có lợi cho người phạm tội.

7.7. Các hình phạt bổ sung

Tùy tội danh, người nước ngoài còn có thể bị:

  • Phạt tiền;
  • Cấm đảm nhiệm chức vụ;
  • Cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
  • Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản;
  • Trục xuất;
  • Hình phạt bổ sung khác theo điều luật.

8. Trục xuất là gì?

Trục xuất là hình phạt buộc người nước ngoài bị kết án phải rời khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Trục xuất có thể được áp dụng:

  • Là hình phạt chính;
  • Hoặc là hình phạt bổ sung;
  • Tùy từng trường hợp do Tòa án quyết định.

Khi quyết định trục xuất, Tòa án có thể xem xét:

  • Tính chất của hành vi phạm tội;
  • Mức độ nguy hiểm;
  • Nhân thân người phạm tội;
  • Thời gian cư trú tại Việt Nam;
  • Quan hệ gia đình tại Việt Nam;
  • Nguy cơ tiếp tục vi phạm;
  • Lợi ích quốc gia;
  • Điều ước quốc tế;
  • Khả năng tiếp nhận của quốc gia có liên quan.

Trục xuất hình sự khác với buộc xuất cảnh hoặc trục xuất theo thủ tục hành chính.


9. Phân biệt trục xuất, dẫn độ và chuyển giao người bị kết án

Tiêu chí Trục xuất Dẫn độ Chuyển giao người bị kết án
Bản chất Hình phạt hoặc biện pháp theo pháp luật Việt Nam Hợp tác giữa các quốc gia để giao người phục vụ truy cứu hoặc thi hành án Chuyển người đã bị kết án sang quốc gia khác tiếp tục chấp hành án
Đối tượng Người nước ngoài Người bị yêu cầu truy cứu hoặc thi hành án Người đã có bản án có hiệu lực
Cơ sở Bản án hoặc quyết định có thẩm quyền Điều ước quốc tế, pháp luật trong nước hoặc nguyên tắc có đi có lại Hiệp định, pháp luật và sự đồng ý cần thiết
Mục đích Buộc rời khỏi Việt Nam Bảo đảm truy cứu hoặc thi hành hình phạt Tạo điều kiện chấp hành án tại quốc gia tiếp nhận

Vì vậy, không được liệt kê dẫn độ như một loại hình phạt áp dụng cho người nước ngoài.


10. Người nước ngoài có quyền yêu cầu được dẫn độ về nước không?

Người bị buộc tội không có quyền đơn phương quyết định rằng mình phải được đưa về nước để xét xử.

Dẫn độ phụ thuộc vào:

  • Yêu cầu của quốc gia có thẩm quyền;
  • Điều ước quốc tế giữa các bên;
  • Nguyên tắc có đi có lại;
  • Tội phạm có thuộc trường hợp được dẫn độ hay không;
  • Quốc tịch của người bị yêu cầu;
  • Thời hiệu truy cứu;
  • Nguy cơ bị xét xử hai lần;
  • Nguy cơ bị phân biệt đối xử hoặc đối xử vô nhân đạo;
  • Quyền tài phán của Việt Nam;
  • Căn cứ từ chối dẫn độ.

Nếu hành vi xảy ra tại Việt Nam và thuộc quyền tài phán của Việt Nam, cơ quan Việt Nam có thể tiếp tục truy cứu thay vì chấp nhận yêu cầu dẫn độ.


11. Khi nào Việt Nam có thể từ chối dẫn độ?

Việt Nam có thể từ chối dẫn độ trong những trường hợp luật hoặc điều ước quốc tế quy định, chẳng hạn:

  • Người bị yêu cầu là công dân Việt Nam;
  • Hành vi không cấu thành tội phạm theo pháp luật Việt Nam;
  • Người đó đã bị xét xử bằng bản án có hiệu lực về cùng hành vi;
  • Đã hết thời hiệu;
  • Yêu cầu có mục đích truy bức vì lý do chủng tộc, tôn giáo, quốc tịch, giới tính hoặc quan điểm chính trị;
  • Người bị yêu cầu có nguy cơ bị tra tấn hoặc đối xử vô nhân đạo;
  • Vụ việc thuộc trường hợp không dẫn độ theo điều ước;
  • Căn cứ khác do pháp luật quy định.

Khi từ chối dẫn độ, việc Việt Nam có tự truy cứu trách nhiệm hình sự hay thực hiện cơ chế khác phải căn cứ từng trường hợp. Không phải mọi quyết định từ chối đều tự động dẫn đến công nhận và thi hành bản án của Tòa án nước ngoài.


12. Chuyển giao người nước ngoài đang chấp hành án phạt tù

Người nước ngoài đã bị Tòa án Việt Nam kết án có thể được xem xét chuyển giao về quốc gia mà họ là công dân để tiếp tục chấp hành hình phạt tù.

Thông thường, việc chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện như:

  • Bản án đã có hiệu lực;
  • Người bị kết án còn thời gian chấp hành án theo mức tối thiểu luật định hoặc trường hợp đặc biệt;
  • Hành vi cũng là tội phạm theo pháp luật quốc gia tiếp nhận;
  • Có sự đồng ý của quốc gia chuyển giao và quốc gia tiếp nhận;
  • Có sự đồng ý của người bị kết án khi pháp luật hoặc điều ước yêu cầu;
  • Không ảnh hưởng đến chủ quyền, an ninh và lợi ích quốc gia;
  • Đáp ứng điều kiện khác trong hiệp định.

Chuyển giao người bị kết án không làm mất hiệu lực bản án của Tòa án Việt Nam. Quốc gia tiếp nhận tổ chức thi hành phần hình phạt còn lại theo cơ chế đã thỏa thuận.


13. Người nước ngoài phạm tội có được hưởng tình tiết giảm nhẹ không?

Có. Người nước ngoài được xem xét các tình tiết giảm nhẹ như người phạm tội khác nếu đáp ứng điều kiện.

Các tình tiết thường được xem xét gồm:

  • Thành khẩn khai báo;
  • Ăn năn hối cải;
  • Tự nguyện bồi thường, khắc phục hậu quả;
  • Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;
  • Đầu thú;
  • Tích cực giúp cơ quan điều tra phát hiện tội phạm;
  • Ngăn chặn hoặc làm giảm tác hại;
  • Phạm tội trong hoàn cảnh đặc biệt;
  • Có thành tích hoặc đóng góp được pháp luật ghi nhận;
  • Tình tiết khác được Tòa án xem xét và ghi rõ trong bản án.

Việc không hiểu pháp luật Việt Nam hoặc không biết hành vi bị cấm không đương nhiên là căn cứ miễn trách nhiệm hình sự.


14. Người nước ngoài có thể được hưởng án treo không?

Có thể, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện áp dụng án treo theo Bộ luật Hình sự và hướng dẫn của Hội đồng Thẩm phán.

Tòa án phải đánh giá:

  • Mức hình phạt tù được tuyên;
  • Nhân thân;
  • Số lượng tình tiết giảm nhẹ;
  • Tình tiết tăng nặng;
  • Khả năng tự cải tạo;
  • Nơi cư trú rõ ràng;
  • Khả năng giám sát, giáo dục tại Việt Nam;
  • Nguy cơ bỏ trốn;
  • Tình trạng thị thực và cư trú.

Quốc tịch nước ngoài không phải căn cứ tự động từ chối án treo, nhưng các yếu tố cư trú và khả năng giám sát có thể ảnh hưởng đến quyết định của Tòa án.


15. Những nhóm tội phạm người nước ngoài có thể bị xử lý tại Việt Nam

Người nước ngoài có thể bị xử lý về bất kỳ tội danh nào nếu hành vi đáp ứng đầy đủ cấu thành tội phạm. Một số nhóm thường gặp trong thực tiễn gồm:

15.1. Tội phạm về ma túy

  • Tàng trữ trái phép chất ma túy;
  • Vận chuyển trái phép chất ma túy;
  • Mua bán trái phép chất ma túy;
  • Sản xuất trái phép chất ma túy;
  • Tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy;
  • Chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy;
  • Chiếm đoạt chất ma túy.

Tội phạm ma túy thường có khung hình phạt nghiêm khắc. Người nhập cảnh với lý do không biết hành lý có ma túy vẫn phải được điều tra, đánh giá đầy đủ về lỗi, nhận thức, quá trình nhận và vận chuyển hành lý.

15.2. Tội xâm phạm sở hữu

  • Trộm cắp tài sản;
  • Cướp tài sản;
  • Cướp giật tài sản;
  • Lừa đảo chiếm đoạt tài sản;
  • Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản;
  • Công nhiên chiếm đoạt tài sản;
  • Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản.

15.3. Tội phạm sử dụng công nghệ cao

  • Xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử;
  • Cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng;
  • Đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin mạng;
  • Sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử để chiếm đoạt tài sản;
  • Thu thập, mua bán, công khai trái phép thông tin tài khoản;
  • Sản xuất, mua bán công cụ, thiết bị, phần mềm dùng vào mục đích trái pháp luật.

Cần xác định đúng tội danh theo hành vi. Việc sử dụng Internet để gian dối chưa chắc luôn cấu thành tội sử dụng mạng để chiếm đoạt tài sản; có trường hợp vẫn bị xử lý về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

15.4. Tội phạm về trật tự công cộng

  • Gây rối trật tự công cộng;
  • Đánh bạc;
  • Tổ chức đánh bạc;
  • Đua xe trái phép;
  • Chống người thi hành công vụ;
  • Vi phạm quy định về an toàn giao thông.

15.5. Tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự

  • Giết người;
  • Cố ý gây thương tích;
  • Vô ý làm chết người;
  • Làm nhục người khác;
  • Vu khống;
  • Hiếp dâm và các tội xâm hại tình dục;
  • Mua bán người.

15.6. Tội phạm kinh tế, tài chính

  • Buôn lậu;
  • Vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới;
  • Rửa tiền;
  • Trốn thuế;
  • Vi phạm quy định về ngân hàng;
  • Vi phạm quy định về kế toán;
  • Thao túng thị trường chứng khoán;
  • Sản xuất, buôn bán hàng giả.

15.7. Tội phạm về xuất nhập cảnh

  • Vi phạm quy định về xuất cảnh, nhập cảnh;
  • Tổ chức, môi giới cho người khác xuất cảnh hoặc nhập cảnh trái phép;
  • Tổ chức, môi giới cho người khác ở lại Việt Nam trái phép;
  • Làm giả hoặc sử dụng giấy tờ giả để nhập cảnh, cư trú;
  • Che giấu, giúp sức cho hoạt động nhập cảnh trái phép nếu đủ dấu hiệu tội phạm.

15.8. Tội xâm phạm an ninh quốc gia

Nếu hành vi xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh quốc gia hoặc thuộc nhóm hành vi bị Bộ luật Hình sự nghiêm cấm, người nước ngoài vẫn có thể bị xử lý theo quy định tương ứng.


16. Người nước ngoài có quyền được bào chữa không?

Có. Người bị buộc tội có quyền tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa.

Người bào chữa có thể là:

  • Luật sư Việt Nam;
  • Người đại diện của người bị buộc tội;
  • Bào chữa viên nhân dân trong trường hợp luật định;
  • Trợ giúp viên pháp lý nếu thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý;
  • Chủ thể khác được pháp luật tố tụng công nhận.

Luật sư nước ngoài không đương nhiên được tham gia tố tụng hình sự tại Việt Nam với tư cách người bào chữa. Việc hành nghề và tham gia tố tụng phải phù hợp pháp luật Việt Nam về luật sư và tố tụng.

16.1. Luật sư được tham gia từ khi nào?

Tùy trường hợp, luật sư có thể tham gia từ:

  • Khi người bị bắt có mặt tại trụ sở cơ quan điều tra;
  • Khi có quyết định tạm giữ;
  • Khi có quyết định khởi tố bị can;
  • Thời điểm khác theo Bộ luật Tố tụng hình sự.

Đối với một số vụ án cần giữ bí mật điều tra liên quan an ninh quốc gia, việc tham gia của người bào chữa có thể được thực hiện theo thời điểm và điều kiện luật định.


17. Người nước ngoài có quyền sử dụng phiên dịch không?

Có. Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hình sự là tiếng Việt. Người không sử dụng được tiếng Việt có quyền sử dụng tiếng nói, chữ viết của mình thông qua người phiên dịch.

Phiên dịch được sử dụng trong:

  • Thông báo quyền và nghĩa vụ;
  • Lấy lời khai;
  • Hỏi cung;
  • Đối chất;
  • Nhận dạng;
  • Thực nghiệm điều tra;
  • Tống đạt quyết định;
  • Tham gia phiên tòa;
  • Làm việc với người bào chữa;
  • Hoạt động tố tụng khác.

Người phiên dịch phải dịch trung thực, khách quan và chịu trách nhiệm về nội dung phiên dịch.

Nếu biên bản được lập bằng tiếng Việt, người tham gia tố tụng cần được phiên dịch đầy đủ trước khi ký. Họ có quyền yêu cầu sửa, bổ sung nếu nội dung ghi nhận không đúng.


18. Quyền được thông báo cho cơ quan ngoại giao, lãnh sự

Khi người nước ngoài bị bắt, tạm giữ hoặc tạm giam, việc thông báo và liên hệ với cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự được thực hiện theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế áp dụng.

Người nước ngoài có thể được bảo đảm các quyền như:

  • Được thông báo về quyền liên hệ lãnh sự;
  • Yêu cầu thông báo cho cơ quan đại diện của quốc gia mình;
  • Trao đổi với viên chức lãnh sự trong phạm vi pháp luật cho phép;
  • Nhận hỗ trợ về liên hệ gia đình và luật sư;
  • Nhận tài liệu hoặc hỗ trợ lãnh sự phù hợp;
  • Được cơ quan lãnh sự thăm gặp theo quy định.

Cơ quan lãnh sự không có quyền:

  • Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động điều tra;
  • Yêu cầu đình chỉ vụ án khi không có căn cứ;
  • Thay Tòa án quyết định có tội hay không;
  • Tự ý đưa công dân ra khỏi Việt Nam;
  • Cản trở việc thi hành quyết định tố tụng hợp pháp.

Hỗ trợ lãnh sự không đồng nghĩa được miễn trách nhiệm hình sự.


19. Kết luận

Người nước ngoài thực hiện hành vi phạm tội thuộc phạm vi quyền tài phán của Việt Nam có thể bị xử lý theo Bộ luật Hình sự Việt Nam, không phụ thuộc việc họ nhập cảnh với mục đích du lịch, lao động, đầu tư hay cư trú.

Bộ luật Hình sự được áp dụng đối với hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam và những trường hợp mở rộng do pháp luật quy định, bao gồm hành vi hoặc hậu quả xảy ra trên tàu bay, tàu biển mang quốc tịch Việt Nam, tại vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam.

Trường hợp người thực hiện hành vi được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao, lãnh sự hoặc quyền miễn trừ khác thì việc xử lý phải căn cứ điều ước quốc tế, pháp luật Việt Nam và con đường ngoại giao. Không phải mọi người mang hộ chiếu ngoại giao đều đương nhiên được miễn trừ.

Người nước ngoài có thể bị áp dụng phạt tiền, tù có thời hạn, tù chung thân, tử hình, trục xuất và những hình phạt bổ sung khác tùy tội danh. Dẫn độ không phải hình phạt mà là cơ chế hợp tác giữa các quốc gia; chuyển giao người bị kết án cũng là một thủ tục riêng, chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ điều kiện.

Trong suốt quá trình tố tụng, người nước ngoài vẫn được bảo đảm quyền bào chữa, sử dụng phiên dịch, khiếu nại, kháng cáo và liên hệ với cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự. Việc hỗ trợ lãnh sự không làm mất quyền tài phán của Việt Nam và không thay thế quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng.

Do vụ án có người nước ngoài thường liên quan ngôn ngữ, điều ước quốc tế, dữ liệu ở nước ngoài và thủ tục tương trợ tư pháp, người bị buộc tội và gia đình nên liên hệ luật sư ngay từ giai đoạn đầu để bảo vệ quyền lợi và hạn chế những sai sót có thể ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình giải quyết vụ án.

Liên hệ – Luật sư Quảng Ngãi.org

LUẬT SƯ TẠI QUẢNG NGÃI
    127 Nguyễn Tự Tân, Quảng Ngãi

LUẬT SƯ TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
    389/74/6 Lê Văn Khương, P. Hiệp Thành, Quận 12, TP. HCM

Hotline: 0905 333 560
Email: info@luatsuquangngai.org

Website:  www.LuatsuQuangNgai.org     www.LCAlawfirm.vn     www.DoanhNghiep.LuatsuQuangNgai.org

Fanpage Luật Sư Quảng Ngãi: https://www.facebook.com/luatsuquangngailca

Công ty Luật LCA                    : https://www.facebook.com/luatsugioiquangngai

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0905333560