Khiếu nại là gì? Điều kiện, thời hiệu và thủ tục khiếu nại đúng pháp luật

Mục lục

Trong quá trình thực hiện các thủ tục về đất đai, xây dựng, thuế, xử phạt vi phạm hành chính, cấp giấy phép hoặc quản lý cán bộ, công chức, cá nhân và tổ chức có thể nhận được quyết định mà mình cho rằng trái pháp luật, không đúng sự thật hoặc xâm phạm trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp.

Trong trường hợp đó, khiếu nại là một trong những cơ chế pháp lý quan trọng để yêu cầu cơ quan hoặc người có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi của mình.

Tuy nhiên, không phải mọi sự không đồng ý với cơ quan nhà nước đều là khiếu nại. Nếu xác định sai đối tượng, gửi sai người có thẩm quyền, quá thời hiệu hoặc nhầm lẫn giữa khiếu nại với tố cáo, kiến nghị, phản ánh và khởi kiện hành chính, đơn có thể không được thụ lý hoặc việc bảo vệ quyền lợi bị kéo dài.

Bài viết dưới đây phân tích khái niệm, đối tượng, hình thức, thời hiệu, thẩm quyền và trình tự khiếu nại theo pháp luật hiện hành.


Căn cứ pháp lý

  • Hiến pháp năm 2013;
  • Luật Khiếu nại năm 2011;
  • Nghị định số 124/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại;
  • Nghị định số 155/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 124/2020/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026;
  • Thông tư số 05/2021/TT-TTCP quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh;
  • Luật Tố tụng hành chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
  • Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn;
  • Các luật chuyên ngành có liên quan.

Luật Khiếu nại 2011 vẫn là văn bản pháp luật nền tảng điều chỉnh hoạt động khiếu nại hành chính. Nghị định 124/2020/NĐ-CP quy định chi tiết việc thi hành và đã được sửa đổi bởi Nghị định 155/2026/NĐ-CP.


1. Khiếu nại là gì?

Theo Điều 2 Luật Khiếu nại năm 2011, khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức thực hiện theo thủ tục luật định, đề nghị cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền xem xét lại:

  • Quyết định hành chính;
  • Hành vi hành chính;
  • Quyết định kỷ luật cán bộ, công chức;

khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Như vậy, khiếu nại có những dấu hiệu cơ bản:

  • Người khiếu nại phải là người bị ảnh hưởng trực tiếp;
  • Đối tượng khiếu nại là quyết định hoặc hành vi cụ thể;
  • Người khiếu nại cho rằng đối tượng đó trái pháp luật;
  • Quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại bị xâm phạm;
  • Yêu cầu đặt ra là xem xét lại, sửa đổi, hủy bỏ hoặc chấm dứt quyết định, hành vi đó.

Khiếu nại không đơn thuần là việc thể hiện sự không đồng tình. Người khiếu nại phải chỉ ra được quyết định hoặc hành vi nào đang trực tiếp ảnh hưởng đến mình và yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết.


2. Quyền khiếu nại có phải chỉ dành cho công dân không?

Không. Theo Luật Khiếu nại, các chủ thể có thể thực hiện quyền khiếu nại gồm:

  • Công dân;
  • Cơ quan;
  • Tổ chức;
  • Cán bộ, công chức đối với quyết định kỷ luật;
  • Người đại diện hợp pháp trong trường hợp luật định.

Đối với cá nhân chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, việc khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện hợp pháp theo quy định.

Người nước ngoài, cơ quan hoặc tổ chức nước ngoài tại Việt Nam cũng có thể thực hiện quyền khiếu nại theo pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.


3. Quyết định hành chính là gì?

Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành để quyết định về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính, được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể.

Ví dụ:

  • Quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
  • Quyết định thu hồi đất;
  • Quyết định phê duyệt phương án bồi thường;
  • Quyết định cưỡng chế;
  • Quyết định không cấp giấy phép;
  • Quyết định thu hồi giấy phép;
  • Quyết định truy thu thuế;
  • Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.

Không phải mọi văn bản của cơ quan nhà nước đều là quyết định hành chính có thể khiếu nại. Các văn bản mang tính thông báo, hướng dẫn chung, trao đổi nghiệp vụ hoặc văn bản nội bộ có thể không thuộc đối tượng khiếu nại nếu không trực tiếp làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức.


4. Hành vi hành chính là gì?

Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước khi thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định pháp luật.

Hành vi hành chính có thể thể hiện dưới hai dạng:

4.1. Thực hiện một hành vi

Ví dụ:

  • Thu giữ tài sản không đúng thẩm quyền;
  • Tổ chức cưỡng chế không đúng trình tự;
  • Từ chối tiếp nhận hồ sơ trái quy định;
  • Yêu cầu người dân nộp thêm giấy tờ không có trong thủ tục;
  • Cản trở cá nhân thực hiện quyền hợp pháp.

4.2. Không thực hiện nhiệm vụ phải thực hiện

Ví dụ:

  • Không giải quyết hồ sơ trong thời hạn;
  • Không cấp kết quả dù hồ sơ đã đủ điều kiện;
  • Không tổ chức chi trả bồi thường theo quyết định;
  • Không trả lời yêu cầu thuộc trách nhiệm;
  • Không thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực.

Đối với hành vi không thực hiện nhiệm vụ, người khiếu nại cần chứng minh cơ quan hoặc người đó có nghĩa vụ pháp lý phải thực hiện nhưng đã không thực hiện.


5. Quyết định kỷ luật cán bộ, công chức là gì?

Quyết định kỷ luật là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để áp dụng hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý.

Người bị kỷ luật có thể khiếu nại nếu cho rằng:

  • Không có hành vi vi phạm;
  • Áp dụng sai hình thức kỷ luật;
  • Sai thẩm quyền;
  • Sai trình tự, thủ tục;
  • Không bảo đảm quyền giải trình;
  • Đánh giá chứng cứ không khách quan;
  • Quyết định xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Việc khiếu nại quyết định kỷ luật có một số quy định riêng về thẩm quyền và thời hạn, cần phân biệt với khiếu nại quyết định hành chính thông thường.


6. Phân biệt khiếu nại với tố cáo

Tiêu chí Khiếu nại Tố cáo
Mục đích Bảo vệ quyền, lợi ích của chính người khiếu nại Thông báo hành vi vi phạm pháp luật để cơ quan xử lý
Đối tượng Quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật Hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân
Chủ thể Cá nhân, cơ quan, tổ chức và chủ thể luật định Cá nhân
Quyền lợi bị ảnh hưởng Phải liên quan trực tiếp đến người khiếu nại Không nhất thiết người tố cáo là người bị thiệt hại
Kết quả Xem xét lại quyết định hoặc hành vi bị khiếu nại Kết luận nội dung tố cáo và xử lý hành vi vi phạm

Ví dụ, ông A bị thu hồi đất và cho rằng quyết định thu hồi trái luật thì ông A thực hiện khiếu nại. Nếu ông A phát hiện cán bộ nhận hối lộ để làm sai hồ sơ của người khác thì có thể thực hiện tố cáo.


7. Phân biệt khiếu nại với kiến nghị, phản ánh

Kiến nghị, phản ánh thường được thực hiện khi cá nhân, tổ chức muốn:

  • Phản ánh bất cập trong chính sách;
  • Đề nghị cơ quan sửa đổi quy định;
  • Thông báo thái độ phục vụ không phù hợp;
  • Yêu cầu giải thích thủ tục;
  • Phản ánh hiện tượng gây ảnh hưởng cộng đồng;
  • Đề xuất giải pháp quản lý.

Nếu không có một quyết định hoặc hành vi hành chính cụ thể trực tiếp xâm phạm quyền lợi của người gửi, nội dung có thể được phân loại là kiến nghị, phản ánh thay vì khiếu nại.

Việc đặt tiêu đề văn bản là “Đơn khiếu nại” không quyết định bản chất. Cơ quan tiếp nhận phải căn cứ nội dung để phân loại và xử lý.


8. Phân biệt khiếu nại với khởi kiện vụ án hành chính

Khiếu nại là thủ tục hành chính được giải quyết bởi cơ quan hoặc người có thẩm quyền trong hệ thống hành chính.

Khởi kiện vụ án hành chính là việc yêu cầu Tòa án xem xét tính hợp pháp của quyết định hoặc hành vi hành chính.

Tiêu chí Khiếu nại Khởi kiện hành chính
Cơ quan giải quyết Người hoặc cơ quan hành chính có thẩm quyền Tòa án
Hình thức Đơn hoặc trình bày trực tiếp Đơn khởi kiện
Trình tự Khiếu nại lần đầu, lần hai Tố tụng sơ thẩm, phúc thẩm và thủ tục đặc biệt
Thời hạn Theo Luật Khiếu nại Theo Luật Tố tụng hành chính
Kết quả Quyết định giải quyết khiếu nại Bản án hoặc quyết định của Tòa án

Trong nhiều trường hợp, người dân có quyền lựa chọn khiếu nại hoặc khởi kiện trực tiếp. Nếu đã khiếu nại lần đầu nhưng không đồng ý với kết quả hoặc hết thời hạn mà không được giải quyết, họ có thể khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện theo quy định.


9. Những hình thức khiếu nại được pháp luật công nhận

Theo Điều 8 Luật Khiếu nại, việc khiếu nại được thực hiện bằng:

  • Đơn khiếu nại;
  • Khiếu nại trực tiếp.

9.1. Khiếu nại bằng đơn

Đơn khiếu nại phải có các nội dung cơ bản:

  • Ngày, tháng, năm làm đơn;
  • Họ tên, địa chỉ của người khiếu nại;
  • Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bị khiếu nại;
  • Quyết định hoặc hành vi bị khiếu nại;
  • Nội dung và lý do khiếu nại;
  • Yêu cầu giải quyết;
  • Tài liệu, chứng cứ liên quan;
  • Chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại.

Đơn nên ghi cụ thể số, ngày ban hành quyết định, cơ quan ban hành, nội dung nào bị cho là trái pháp luật và người khiếu nại yêu cầu sửa đổi, hủy bỏ hoặc chấm dứt điều gì.

9.2. Khiếu nại trực tiếp

Khi người khiếu nại đến trình bày trực tiếp, người tiếp nhận có trách nhiệm:

  • Hướng dẫn người khiếu nại viết đơn;
  • Hoặc ghi lại nội dung khiếu nại thành văn bản;
  • Đọc lại hoặc để người khiếu nại kiểm tra;
  • Yêu cầu người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận.

Biên bản ghi nhận khiếu nại trực tiếp phải thể hiện đầy đủ nội dung như một đơn khiếu nại.


10. Có thể khiếu nại qua email, fax hoặc Cổng Dịch vụ công không?

Luật Khiếu nại quy định hai hình thức cơ bản là bằng đơn và trình bày trực tiếp. Vì vậy, một email hoặc bản fax thông thường, không có chữ ký và không xác định được người gửi, chưa chắc được xem là đơn khiếu nại hợp lệ.

Tuy nhiên, không nên kết luận tuyệt đối rằng khiếu nại điện tử luôn không hợp lệ.

Việc nộp trực tuyến có thể được công nhận nếu:

  • Thủ tục chuyên ngành cho phép nộp điện tử;
  • Được thực hiện trên hệ thống thông tin hoặc Cổng Dịch vụ công có chức năng tương ứng;
  • Người gửi được xác thực danh tính;
  • Văn bản có chữ ký số hoặc phương thức xác nhận hợp lệ;
  • Đáp ứng yêu cầu về nội dung và hình thức của đơn;
  • Cơ quan tiếp nhận có quy trình xử lý hồ sơ điện tử.

Để hạn chế tranh chấp về thời điểm và tính hợp lệ, người khiếu nại nên nộp trực tiếp, gửi qua bưu điện bảo đảm hoặc sử dụng hệ thống điện tử chính thức có xác nhận.


11. Khiếu nại tập thể được thực hiện thế nào?

Pháp luật không khuyến khích nhiều người cùng ký chung một đơn mà không có người đại diện rõ ràng.

Khi nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung, họ phải:

  • Cử người đại diện;
  • Lập văn bản cử người đại diện;
  • Ghi rõ phạm vi đại diện;
  • Có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người khiếu nại;
  • Thực hiện đúng số lượng người đại diện theo quy định;
  • Chịu trách nhiệm về nội dung trình bày.

Người đại diện có trách nhiệm trình bày trung thực ý kiến chung, nhận văn bản và tham gia đối thoại theo phạm vi được giao.


12. Thời hiệu khiếu nại là bao lâu?

Theo Điều 9 Luật Khiếu nại, thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày người khiếu nại:

  • Nhận được quyết định hành chính;
  • Hoặc biết được quyết định hành chính;
  • Hoặc biết được hành vi hành chính.

Thời hiệu là khoảng thời gian người có quyền được thực hiện khiếu nại. Hết thời hiệu, khiếu nại có thể không được thụ lý, trừ trường hợp có lý do chính đáng theo luật.

Ví dụ

Ngày 01/8/2026, ông A nhận được quyết định xử phạt hành chính. Thời hiệu khiếu nại thông thường được tính từ ngày ông A nhận được quyết định, không nhất thiết từ ngày quyết định được ký.


13. Trường hợp nào thời gian trở ngại không tính vào thời hiệu?

Nếu người khiếu nại không thể thực hiện quyền trong thời hiệu vì một trong các nguyên nhân luật định thì khoảng thời gian có trở ngại không được tính vào thời hiệu.

Các nguyên nhân có thể gồm:

  • Ốm đau;
  • Thiên tai;
  • Địch họa;
  • Đi công tác ở nơi xa;
  • Học tập ở nơi xa;
  • Trở ngại khách quan khác.

Người khiếu nại phải cung cấp tài liệu chứng minh, chẳng hạn:

  • Hồ sơ điều trị;
  • Xác nhận nằm viện;
  • Quyết định cử đi công tác;
  • Giấy tờ học tập;
  • Xác nhận khu vực bị thiên tai, bị cô lập;
  • Tài liệu chứng minh không thể gửi đơn hoặc ủy quyền.

Việc chỉ trình bày “không biết pháp luật” hoặc “bận công việc” thường chưa đủ để được coi là trở ngại khách quan.


14. Khiếu nại lần đầu gửi cho ai?

Người khiếu nại lần đầu gửi khiếu nại đến:

  • Người đã ban hành quyết định hành chính;
  • Cơ quan có người thực hiện hành vi hành chính;
  • Người có thẩm quyền giải quyết quyết định kỷ luật;
  • Chủ thể khác theo luật chuyên ngành.

Ví dụ, Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định hành chính thì khiếu nại lần đầu được gửi đến chính Chủ tịch UBND cấp xã đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định riêng.

Gửi đơn đến cơ quan cấp trên ngay từ đầu không phải lúc nào cũng được xem là khiếu nại lần hai. Cơ quan nhận đơn sẽ phải phân loại, hướng dẫn hoặc chuyển xử lý theo thẩm quyền.


15. Khi nào được khiếu nại lần hai?

Người khiếu nại có quyền khiếu nại lần hai khi:

  • Không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu;
  • Hết thời hạn giải quyết lần đầu nhưng khiếu nại không được giải quyết;
  • Đáp ứng các điều kiện khác theo Luật Khiếu nại.

Khiếu nại lần hai được gửi đến thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết lần đầu hoặc chủ thể được luật quy định.

Thay vì khiếu nại lần hai, trong nhiều trường hợp người khiếu nại có thể lựa chọn khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.


16. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu được tính từ ngày thụ lý:

  • Không quá 30 ngày đối với vụ việc thông thường;
  • Không quá 45 ngày đối với vụ việc phức tạp;
  • Ở vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn: không quá 45 ngày;
  • Vụ việc phức tạp ở vùng sâu, vùng xa: không quá 60 ngày.

Cần phân biệt ngày cơ quan nhận được đơn với ngày cơ quan thụ lý giải quyết. Thời hạn giải quyết được tính từ ngày thụ lý, không phải luôn tính từ ngày người dân gửi đơn.


17. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai được tính từ ngày thụ lý:

  • Không quá 45 ngày đối với vụ việc thông thường;
  • Không quá 60 ngày đối với vụ việc phức tạp;
  • Ở vùng sâu, vùng xa, đi lại khó khăn: không quá 60 ngày;
  • Vụ việc phức tạp tại vùng sâu, vùng xa: không quá 70 ngày.

Nếu hết thời hạn mà không được giải quyết, người khiếu nại có thể thực hiện quyền tiếp theo theo Luật Khiếu nại và Luật Tố tụng hành chính.


18. Tiếp nhận đơn có đồng nghĩa với thụ lý không?

Không. Đây là vấn đề rất dễ nhầm lẫn.

  • Tiếp nhận: Cơ quan nhận đơn hoặc nội dung trình bày của người dân.
  • Xử lý đơn: Kiểm tra, phân loại, xác định nội dung và thẩm quyền.
  • Thụ lý: Chính thức tiếp nhận vụ việc để giải quyết theo trình tự khiếu nại.

Một đơn có thể được tiếp nhận nhưng sau đó:

  • Được thụ lý giải quyết;
  • Được chuyển đến cơ quan có thẩm quyền;
  • Được hướng dẫn gửi đúng nơi;
  • Được phân loại thành tố cáo, kiến nghị hoặc phản ánh;
  • Không được thụ lý nếu thuộc trường hợp luật định.

Thông tư 05/2021/TT-TTCP điều chỉnh quy trình xử lý các loại đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị và phản ánh.


19. Những trường hợp khiếu nại không được thụ lý

Việc không thụ lý phải căn cứ Điều 11 Luật Khiếu nại. Các trường hợp thường gặp gồm:

  • Quyết định hoặc hành vi mang tính nội bộ để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ trong cơ quan;
  • Quyết định hoặc hành vi liên quan đến bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định;
  • Quyết định hoặc hành vi không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;
  • Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;
  • Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại;
  • Đơn không có chữ ký hoặc điểm chỉ;
  • Hết thời hiệu mà không có lý do chính đáng;
  • Đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;
  • Đã có văn bản đình chỉ giải quyết do người khiếu nại rút khiếu nại theo quy định;
  • Vụ việc đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án, trừ trường hợp luật quy định khác.

“Không có căn cứ pháp lý rõ ràng” không phải là một lý do độc lập để cơ quan từ chối tiếp nhận đơn. Cơ quan vẫn phải xem xét, phân loại và xác định có thuộc trường hợp không thụ lý theo luật hay không.


20. Trình tự giải quyết khiếu nại lần đầu

Bước 1: Nộp đơn hoặc khiếu nại trực tiếp

Người khiếu nại gửi đến đúng người có thẩm quyền và nên lưu lại:

  • Phiếu nhận đơn;
  • Dấu bưu điện;
  • Mã hồ sơ điện tử;
  • Biên bản giao nhận;
  • Tài liệu chứng minh thời điểm gửi.

Bước 2: Kiểm tra và thụ lý

Người có thẩm quyền kiểm tra:

  • Đối tượng khiếu nại;
  • Tư cách người khiếu nại;
  • Thẩm quyền;
  • Thời hiệu;
  • Hình thức đơn;
  • Các trường hợp không thụ lý.

Nếu đủ điều kiện, người giải quyết ra thông báo thụ lý theo quy định.

Bước 3: Xác minh nội dung

Người giải quyết hoặc bộ phận được giao xác minh có thể:

  • Yêu cầu cung cấp hồ sơ;
  • Làm việc với người khiếu nại;
  • Làm việc với người bị khiếu nại;
  • Kiểm tra thực địa;
  • Trưng cầu giám định;
  • Đối chiếu quy định pháp luật;
  • Thu thập chứng cứ liên quan.

Bước 4: Tổ chức đối thoại

Đối thoại nhằm làm rõ:

  • Nội dung khiếu nại;
  • Căn cứ ban hành quyết định;
  • Chứng cứ của các bên;
  • Vấn đề còn mâu thuẫn;
  • Khả năng sửa đổi hoặc khắc phục;
  • Yêu cầu cụ thể của người khiếu nại.

Bước 5: Ban hành quyết định giải quyết

Quyết định phải kết luận:

  • Nội dung khiếu nại đúng, sai hoặc đúng một phần;
  • Giữ nguyên, sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định bị khiếu nại;
  • Chấm dứt hành vi trái pháp luật;
  • Khôi phục quyền lợi;
  • Xử lý trách nhiệm nếu có;
  • Quyền khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện.

Bước 6: Thi hành quyết định

Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực phải được cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan nghiêm chỉnh thi hành.


21. Đối thoại có bắt buộc không?

Đối thoại là một khâu quan trọng trong giải quyết khiếu nại, nhưng cách thức và trường hợp tổ chức phải căn cứ quy định đối với từng lần giải quyết.

Việc đối thoại phải bảo đảm:

  • Công khai;
  • Dân chủ;
  • Khách quan;
  • Người tham gia được trình bày ý kiến;
  • Có biên bản;
  • Biên bản ghi đúng nội dung;
  • Các bên được đọc và ký xác nhận.

Nếu người khiếu nại không tham gia dù đã được triệu tập hợp lệ, việc xử lý tiếp theo được thực hiện theo quy định, không đương nhiên khiến nội dung khiếu nại được chấp nhận.


22. Quyền của người khiếu nại

Người khiếu nại có các quyền cơ bản:

  • Tự mình khiếu nại;
  • Nhờ luật sư tư vấn;
  • Ủy quyền cho luật sư hoặc người đại diện hợp pháp khiếu nại trong phạm vi luật định;
  • Tham gia đối thoại;
  • Ủy quyền người đại diện tham gia đối thoại;
  • Đưa ra chứng cứ và giải trình;
  • Được biết, đọc, sao chụp tài liệu do người giải quyết thu thập, trừ tài liệu mật;
  • Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp tài liệu;
  • Yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp;
  • Nhận thông báo thụ lý;
  • Nhận quyết định giải quyết;
  • Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp;
  • Yêu cầu bồi thường nếu đáp ứng điều kiện pháp luật;
  • Khiếu nại lần hai;
  • Khởi kiện vụ án hành chính;
  • Rút khiếu nại.

Luật Khiếu nại cũng quy định trách nhiệm của người giải quyết trong việc tiếp nhận, đối thoại, cung cấp tài liệu và ban hành quyết định.


23. Nghĩa vụ của người khiếu nại

Người khiếu nại có nghĩa vụ:

  • Khiếu nại đúng người có thẩm quyền;
  • Trình bày trung thực;
  • Cung cấp thông tin và chứng cứ;
  • Chịu trách nhiệm về nội dung trình bày;
  • Chấp hành quyết định, hành vi đang bị khiếu nại trong thời gian chờ giải quyết, trừ trường hợp bị tạm đình chỉ;
  • Chấp hành quyết định giải quyết đã có hiệu lực;
  • Không lợi dụng quyền khiếu nại để xuyên tạc, xúc phạm hoặc gây rối;
  • Thực hiện các nghĩa vụ khác theo luật.

Việc đã nộp đơn khiếu nại không đương nhiên làm dừng hiệu lực của quyết định hành chính.


24. Kết luận

Khiếu nại là quyền của công dân, cơ quan, tổ chức và cán bộ, công chức nhằm yêu cầu người có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó trái pháp luật và xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Khiếu nại có thể được thực hiện bằng đơn hoặc trình bày trực tiếp. Thời hiệu thông thường là 90 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi bị khiếu nại. Thời hạn giải quyết được tính từ ngày thụ lý và khác nhau giữa khiếu nại lần đầu, lần hai cũng như giữa vụ việc thông thường và phức tạp.

Người dân cần phân biệt rõ tiếp nhận đơn với thụ lý giải quyết. Cơ quan không được tùy ý từ chối tiếp nhận chỉ vì cho rằng khiếu nại chưa có căn cứ; việc không thụ lý phải thuộc trường hợp do Điều 11 Luật Khiếu nại quy định.

Việc nộp đơn không đương nhiên làm tạm dừng quyết định hành chính. Nếu việc thi hành có nguy cơ gây hậu quả khó khắc phục, người khiếu nại cần chủ động yêu cầu tạm đình chỉ hoặc áp dụng biện pháp khẩn cấp và cung cấp tài liệu chứng minh.

Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc hết thời hạn nhưng không được giải quyết, người khiếu nại có thể khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính. Việc lựa chọn phương án cần căn cứ thời hiệu, tính chất vụ việc, chứng cứ và mục tiêu bảo vệ quyền lợi.

Để tránh đơn bị chuyển sai nơi, không được thụ lý hoặc mất thời hiệu, người khiếu nại nên xác định đúng đối tượng, thẩm quyền và yêu cầu trước khi nộp hồ sơ; đối với vụ việc phức tạp, nên tham khảo ý kiến luật sư ngay từ đầu.

Liên hệ – Luật sư Quảng Ngãi.org

LUẬT SƯ TẠI QUẢNG NGÃI
    127 Nguyễn Tự Tân, Quảng Ngãi

LUẬT SƯ TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
    389/74/6 Lê Văn Khương, P. Hiệp Thành, Quận 12, TP. HCM

Hotline: 0905 333 560
Email: info@luatsuquangngai.org

Website:  www.LuatsuQuangNgai.org     www.LCAlawfirm.vn     www.DoanhNghiep.LuatsuQuangNgai.org

Fanpage Luật Sư Quảng Ngãi: https://www.facebook.com/luatsuquangngailca

Công ty Luật LCA                    : https://www.facebook.com/luatsugioiquangngai

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0905333560