Thuê phòng trọ tưởng chừng là một giao dịch đơn giản nhưng trên thực tế có thể phát sinh rất nhiều tranh chấp: đặt cọc xong mới phát hiện người nhận tiền không phải chủ nhà, chủ trọ tự ý tăng giá, thu tiền điện cao, không trả tiền cọc, tự ý vào phòng hoặc yêu cầu sinh viên chuyển đi trước thời hạn. Đối với tân sinh viên lần đầu sống xa gia đình, việc kiểm tra kỹ tình trạng pháp lý của phòng trọ và hợp đồng thuê là điều đặc biệt cần thiết.
Một căn phòng có giá thuê phù hợp, vị trí thuận tiện chưa chắc đã là một lựa chọn an toàn. Trước khi giao tiền và ký hợp đồng, người thuê cần xác định rõ ai là người có quyền cho thuê, phòng trọ có thực sự tồn tại hay không, các khoản tiền phải trả gồm những gì, tiền đặt cọc được xử lý ra sao và quyền chấm dứt hợp đồng của mỗi bên được quy định thế nào.
Dưới đây là những vấn đề pháp lý quan trọng sinh viên nên kiểm tra trước và trong quá trình thuê phòng trọ.

1. Trước tiên phải kiểm tra người cho thuê trọ là ai
Một trong những rủi ro lớn nhất khi tìm phòng trọ qua mạng xã hội là chuyển tiền đặt cọc cho người không có quyền cho thuê.
Đối tượng lừa đảo có thể đăng hình ảnh của một phòng trọ có thật, đưa ra mức giá hấp dẫn rồi yêu cầu người tìm phòng chuyển tiền để “giữ chỗ”. Sau khi nhận được tiền, người này cắt liên lạc hoặc người thuê đến địa chỉ mới phát hiện phòng không tồn tại, đã có người thuê hoặc người nhận cọc hoàn toàn không phải chủ nhà.
Do đó, trước khi chuyển tiền, người thuê nên xác minh ít nhất hai vấn đề:
- Người đang giao dịch có phải chủ sở hữu hợp pháp của nhà, phòng trọ hay không;
- Nếu không phải chủ sở hữu thì người này có được chủ sở hữu ủy quyền hoặc có căn cứ hợp pháp để cho thuê hay không.
Trong trường hợp cần thiết, sinh viên có thể đề nghị bên cho thuê xuất trình giấy tờ tùy thân và tài liệu chứng minh quyền đối với nhà ở. Nếu người ký hợp đồng là người đại diện cho chủ nhà thì cần kiểm tra thêm giấy ủy quyền hoặc tài liệu chứng minh quyền đại diện.
Trường hợp người đang cho thuê thực chất cũng chỉ là người thuê nhà rồi cho thuê lại, cần kiểm tra xem việc cho thuê lại có được chủ nhà đồng ý và có phù hợp với hợp đồng thuê ban đầu hay không.
Đây là bước rất quan trọng bởi một hợp đồng được soạn thảo đầy đủ nhưng lại ký với người không có quyền cho thuê vẫn có thể dẫn đến tranh chấp.
2. Không nên chuyển tiền đặt cọc khi chưa trực tiếp xem phòng
Tâm lý thường gặp của tân sinh viên là sợ mất một phòng trọ đẹp, gần trường và có giá thuê thấp. Đây cũng chính là tâm lý dễ bị các đối tượng lừa đảo khai thác.
Các lời thúc giục như “có nhiều người đang hỏi”, “chuyển cọc ngay để giữ phòng”, “chỉ còn một phòng cuối cùng” không phải căn cứ để xác định giao dịch an toàn.
Về thực tế, người thuê nên trực tiếp đến địa chỉ phòng trọ trước khi giao tiền. Khi xem phòng cần kiểm tra:
- Địa chỉ và vị trí thực tế của phòng;
- Tình trạng cửa, khóa, cửa sổ và hệ thống thoát hiểm;
- Nhà vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước;
- Công tơ điện, công tơ nước;
- Đồ dùng, nội thất được giao kèm;
- Khu vực để xe và phí giữ xe;
- Giờ đóng, mở cổng;
- Quy định về khách đến chơi, ở lại;
- Các khoản phí ngoài tiền thuê phòng;
- Tình trạng an ninh của khu vực.
Nếu phải đặt cọc, nên có văn bản hoặc ít nhất chứng từ thể hiện rõ người nhận tiền, số tiền, mục đích đặt cọc, phòng được giữ, thời hạn ký hợp đồng và phương án xử lý tiền cọc nếu một trong hai bên không tiếp tục giao kết hợp đồng.
3. Thuê phòng trọ có bắt buộc phải lập hợp đồng bằng văn bản không?
Điều 472 Bộ luật Dân sự 2015 xác định hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê sử dụng trong một thời hạn và bên thuê phải trả tiền thuê.
Riêng đối với giao dịch về nhà ở, Điều 163 Luật Nhà ở 2023 quy định hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản.
Do đó, khi thuê nhà, phòng trọ để ở, các bên nên lập hợp đồng thuê bằng văn bản với những nội dung cụ thể thay vì chỉ thỏa thuận miệng.
Hợp đồng bằng văn bản đặc biệt quan trọng khi phát sinh tranh chấp. Nếu mọi vấn đề chỉ được trao đổi bằng lời nói, người thuê có thể gặp khó khăn khi cần chứng minh giá thuê, thời hạn thuê, số tiền đã đặt cọc hoặc trách nhiệm của chủ nhà.
4. Hợp đồng thuê phòng trọ cần có những nội dung gì?
Điều 163 Luật Nhà ở 2023 quy định các nội dung cơ bản của hợp đồng về nhà ở. Khi áp dụng vào hợp đồng thuê phòng trọ, người thuê nên đặc biệt chú ý những nhóm điều khoản sau:
4.1. Thông tin của bên thuê và bên cho thuê
Cần ghi đầy đủ họ tên, địa chỉ và các thông tin cần thiết để xác định các bên tham gia giao dịch.
Người ký với tư cách bên cho thuê phải là người có quyền cho thuê hoặc người đại diện hợp pháp.
4.2. Thông tin về phòng trọ
Nên mô tả rõ địa chỉ, số phòng, diện tích và hiện trạng phòng.
Nếu phòng có sẵn giường, tủ, máy lạnh, máy giặt, bình nóng lạnh, bàn ghế hoặc các thiết bị khác, nên lập danh sách tài sản bàn giao kèm theo hợp đồng.
Tốt hơn nữa, hai bên có thể chụp ảnh hoặc lập biên bản bàn giao hiện trạng khi nhận phòng. Việc này giúp hạn chế tranh chấp về trách nhiệm bồi thường khi trả phòng.
4.3. Giá thuê
Hợp đồng cần ghi chính xác số tiền thuê mỗi tháng và phương thức thanh toán.
Đồng thời nên xác định:
- Ngày thanh toán hằng tháng;
- Thanh toán bằng tiền mặt hay chuyển khoản;
- Có được tăng giá trong thời hạn hợp đồng hay không;
- Nếu được tăng thì thời điểm và nguyên tắc tăng giá như thế nào.
Không nên chỉ ghi chung chung rằng “giá thuê có thể điều chỉnh theo tình hình thực tế”, bởi cách quy định này dễ dẫn đến tranh chấp khi chủ nhà tăng giá.
4.4. Các khoản phí khác
Ngoài tiền thuê phòng, sinh viên nên yêu cầu ghi rõ:
- Tiền điện;
- Tiền nước;
- Phí internet;
- Phí giữ xe;
- Phí vệ sinh;
- Phí quản lý;
- Các khoản phí dịch vụ khác nếu có.
Đây là vấn đề thường bị bỏ qua. Một phòng có giá thuê thấp nhưng cộng thêm quá nhiều loại phí có thể khiến tổng chi phí thực tế cao hơn đáng kể.
4.5. Thời hạn thuê
Hợp đồng cần ghi rõ ngày bắt đầu, ngày kết thúc và thời điểm giao nhận phòng.
Nếu có nhu cầu gia hạn thì nên quy định thời điểm thông báo trước và cách xác định giá thuê trong thời gian gia hạn.
4.6. Quyền sửa chữa phòng trọ
Nên thỏa thuận cụ thể trường hợp nào người thuê được khoan tường, lắp máy lạnh, thay khóa, lắp thiết bị hoặc sửa chữa phòng.
Đồng thời cần xác định ai chịu chi phí sửa chữa đối với hư hỏng tự nhiên của nhà và ai chịu trách nhiệm nếu hư hỏng do lỗi của người thuê.
4.7. Điều kiện chấm dứt hợp đồng trước hạn
Đây là một trong những điều khoản quan trọng nhất.
Cần quy định rõ trường hợp sinh viên chuyển đi trước thời hạn thì phải báo trước bao lâu, có mất tiền cọc hay không; ngược lại, nếu chủ nhà yêu cầu người thuê chuyển đi trước hạn thì phải thông báo thế nào và xử lý tiền thuê, tiền đặt cọc ra sao.
5. Hợp đồng thuê phòng trọ có phải công chứng không?
Không bắt buộc.
Theo khoản 2 Điều 164 Luật Nhà ở 2023, đối với giao dịch thuê nhà ở, các bên không phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.
Đối với loại hợp đồng này, thời điểm có hiệu lực do các bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì hợp đồng có hiệu lực tại thời điểm ký kết.
Như vậy, việc hợp đồng thuê phòng trọ không được công chứng không đồng nghĩa hợp đồng không có giá trị pháp lý.
Tuy nhiên, “không bắt buộc công chứng” và “không cần lập hợp đồng” là hai vấn đề hoàn toàn khác nhau. Luật Nhà ở quy định hợp đồng về nhà ở phải được lập thành văn bản, trong khi việc thuê nhà thuộc trường hợp không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
6. Sinh viên có quyền giữ một bản hợp đồng thuê trọ không?
Trong thực tế có trường hợp chủ nhà yêu cầu người thuê ký hợp đồng nhưng sau đó giữ toàn bộ các bản và chỉ thông báo rằng “cần gì thì hỏi chủ trọ”. Cách thực hiện này tiềm ẩn nhiều rủi ro cho người thuê.
Khi hợp đồng được lập thành nhiều bản có nội dung và giá trị như nhau, người thuê nên giữ ít nhất một bản có đầy đủ chữ ký của các bên.
Việc giữ hợp đồng giúp người thuê có căn cứ kiểm tra và chứng minh:
- Giá thuê đã thỏa thuận;
- Thời hạn thuê;
- Số tiền đặt cọc;
- Cách tính điện, nước;
- Quyền và nghĩa vụ của các bên;
- Điều kiện trả phòng;
- Thỏa thuận về hoàn trả tiền đặt cọc.
Đặc biệt, người thuê không nên ký vào hợp đồng còn để trống các nội dung quan trọng hoặc giao toàn bộ bản gốc cho bên cho thuê mà bản thân không giữ bất kỳ bản nào.
7. Tiền đặt cọc thuê phòng trọ cần thỏa thuận thế nào?
Đặt cọc là một trong những vấn đề phát sinh tranh chấp phổ biến nhất trong quan hệ thuê trọ.
Nhiều người cho rằng cứ trả phòng trước hạn thì đương nhiên mất cọc hoặc cứ hết thời hạn thuê thì chủ nhà bắt buộc phải hoàn lại toàn bộ tiền cọc. Trên thực tế, việc xử lý khoản tiền này phải căn cứ vào thỏa thuận đặt cọc, hợp đồng thuê và tình trạng thực hiện nghĩa vụ của các bên.
Vì vậy, hợp đồng nên quy định cụ thể:
- Số tiền đặt cọc;
- Mục đích của khoản đặt cọc;
- Thời điểm giao tiền;
- Điều kiện được hoàn cọc;
- Trường hợp bị khấu trừ tiền cọc;
- Cách xác định chi phí bồi thường nếu làm hư hỏng tài sản;
- Thời hạn chủ nhà phải hoàn tiền sau khi trả phòng;
- Cách xử lý khi một bên đơn phương chấm dứt hợp đồng.
Khi giao tiền, người thuê nên có giấy nhận tiền hoặc chuyển khoản với nội dung rõ ràng. Hạn chế giao một khoản tiền lớn bằng tiền mặt mà không có bất kỳ chứng từ nào.
8. Chủ trọ có được tự ý tăng giá thuê phòng không?
Giá thuê nhà do các bên thỏa thuận và là một nội dung quan trọng của hợp đồng.
Nếu hợp đồng đã xác định một mức giá cố định trong toàn bộ thời hạn thuê mà không có điều khoản cho phép điều chỉnh, về nguyên tắc một bên không thể tùy ý thay đổi nội dung đã thỏa thuận chỉ vì muốn tăng giá.
Do đó, sinh viên cần đọc kỹ điều khoản về giá trước khi ký hợp đồng.
Nếu hợp đồng có quy định giá thuê được điều chỉnh định kỳ thì nên làm rõ:
- Bao lâu được điều chỉnh một lần;
- Mức tăng tối đa;
- Thời gian phải thông báo trước;
- Người thuê có quyền chấm dứt hợp đồng nếu không đồng ý mức giá mới hay không.
Thỏa thuận càng rõ ràng thì khả năng phát sinh tranh chấp càng thấp.
9. Tiền điện của người thuê trọ được tính như thế nào?
Đây là vấn đề sinh viên cần đặc biệt chú ý bởi tiền điện có thể chiếm một phần đáng kể trong chi phí sinh hoạt hằng tháng.
Theo khoản 5 Điều 12 Thông tư 60/2025/TT-BCT, việc áp dụng giá điện đối với người thuê nhà để ở được quy định riêng.
Đối với trường hợp cho sinh viên, người lao động thuê nhà mà bên thuê không phải là một hộ gia đình, pháp luật phân biệt nhiều trường hợp.
9.1. Thuê nhà từ 12 tháng trở lên và có đăng ký cư trú
Đối với trường hợp bên thuê có hợp đồng thuê nhà từ 12 tháng trở lên và có đăng ký tạm trú hoặc thường trú tại địa điểm sử dụng điện, chủ nhà trực tiếp giao kết hợp đồng mua bán điện hoặc đại diện bên thuê có thể giao kết hợp đồng theo điều kiện pháp luật quy định.
9.2. Thuê dưới 12 tháng và không kê khai đầy đủ số người sử dụng điện
Nếu thời hạn thuê dưới 12 tháng và chủ nhà không kê khai được đầy đủ số người sử dụng điện thì áp dụng giá bán lẻ điện sinh hoạt của bậc 2, tức bậc từ 101 – 200 kWh, cho toàn bộ sản lượng điện đo đếm tại công tơ.
9.3. Chủ nhà kê khai đầy đủ người thuê
Nếu kê khai đầy đủ số người sử dụng điện, bên bán điện cấp định mức căn cứ vào thông tin cư trú tại địa điểm sử dụng điện.
Cứ 04 người được tính là một hộ sử dụng điện để xác định định mức; tương ứng 01 người được tính 1/4 định mức, 02 người là 1/2 định mức, 03 người là 3/4 định mức và 04 người là một định mức.
Đáng chú ý, trường hợp người thuê không trực tiếp giao kết hợp đồng với bên bán điện thì tổng tiền điện mà chủ nhà thu của người thuê không được vượt quá tiền điện trong hóa đơn điện hằng tháng do đơn vị bán lẻ điện phát hành.
Vì vậy, khi thuê trọ, sinh viên nên hỏi rõ cách tính điện ngay từ đầu và yêu cầu ghi cụ thể vào hợp đồng.
10. Khi nào chủ nhà có quyền chấm dứt hợp đồng thuê?
Việc chủ nhà đã cho thuê không đồng nghĩa có thể yêu cầu người thuê chuyển đi bất cứ lúc nào.
Luật Nhà ở 2023 quy định các trường hợp bên cho thuê có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê và thu hồi nhà ở theo điều kiện luật định.
Một số trường hợp đáng lưu ý có thể liên quan đến việc người thuê không thanh toán tiền thuê trong thời gian luật định mà không có lý do đã được thỏa thuận; sử dụng nhà không đúng mục đích; tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà đang thuê hoặc có các hành vi vi phạm khác thuộc trường hợp pháp luật cho phép bên cho thuê chấm dứt hợp đồng.
Tuy nhiên, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng phải dựa trên căn cứ pháp luật và nội dung đã thỏa thuận. Chủ nhà không nên tùy tiện yêu cầu người thuê chuyển đi chỉ vì có người khác chấp nhận thuê với giá cao hơn.
11. Sinh viên có được tự ý trả phòng trước hạn không?
Ngược lại, sinh viên cũng không nên mặc nhiên cho rằng chỉ cần báo chủ nhà rồi chuyển đi là mọi nghĩa vụ chấm dứt.
Nếu hợp đồng vẫn còn thời hạn, việc chấm dứt trước hạn cần căn cứ vào thỏa thuận và quy định pháp luật.
Ví dụ, hợp đồng có thể quy định người thuê muốn trả phòng trước hạn phải thông báo trước 30 ngày. Nếu người thuê tự ý chuyển đi mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước, khoản tiền cọc hoặc trách nhiệm bồi thường có thể được xử lý theo hợp đồng và quy định pháp luật.
Ngược lại, nếu thuộc trường hợp pháp luật cho phép người thuê đơn phương chấm dứt hợp đồng do bên cho thuê vi phạm nghĩa vụ thì quyền và hậu quả pháp lý sẽ được xem xét theo căn cứ tương ứng.
Do đó, trước khi chuyển đi, nên đọc lại toàn bộ điều khoản về chấm dứt hợp đồng và thông báo bằng văn bản hoặc hình thức có thể lưu lại chứng cứ.
12. Thuê trọ có phải đăng ký tạm trú không?
Theo Điều 27 Luật Cư trú 2020, công dân đến sinh sống tại chỗ ở hợp pháp ngoài phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đã đăng ký thường trú để lao động, học tập hoặc vì mục đích khác từ 30 ngày trở lên phải thực hiện đăng ký tạm trú.
Thời hạn tạm trú tối đa cho mỗi lần đăng ký là 02 năm và có thể tiếp tục gia hạn nhiều lần.
Do đó, sinh viên chuyển đến một địa phương khác để học tập và thuê trọ trong thời gian dài cần lưu ý nghĩa vụ đăng ký tạm trú.
Theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, hành vi không thực hiện đúng quy định của pháp luật về đăng ký tạm trú có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
Vì vậy, ngay sau khi ổn định nơi ở, sinh viên nên chủ động phối hợp với chủ nhà để thực hiện thủ tục cư trú theo quy định.
13. Cần làm gì khi chủ trọ không trả tiền đặt cọc?
Trước hết cần xác định nguyên nhân chủ nhà giữ tiền cọc.
Nếu người thuê vi phạm nghĩa vụ, làm hư hỏng tài sản hoặc tự ý chấm dứt hợp đồng trái với thỏa thuận thì việc xử lý tiền đặt cọc phải căn cứ hợp đồng và quy định pháp luật.
Ngược lại, nếu người thuê đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, trả phòng đúng hạn và thuộc trường hợp phải hoàn trả tiền cọc nhưng chủ nhà vẫn không trả, người thuê nên tập hợp:
- Hợp đồng thuê nhà;
- Thỏa thuận đặt cọc;
- Biên nhận hoặc chứng từ chuyển khoản;
- Biên bản bàn giao phòng;
- Tin nhắn, email hoặc nội dung trao đổi với chủ nhà;
- Hình ảnh về hiện trạng phòng khi bàn giao nếu có.
Trước khi khởi kiện, các bên có thể thương lượng và yêu cầu thực hiện đúng nghĩa vụ. Nếu không giải quyết được, người có quyền lợi bị xâm phạm có thể xem xét sử dụng cơ chế giải quyết tranh chấp dân sự theo quy định.
14. 10 điều sinh viên nên kiểm tra trước khi ký hợp đồng thuê trọ
Trước khi ký hợp đồng và chuyển tiền, sinh viên có thể tự kiểm tra theo danh sách sau:
- Kiểm tra người cho thuê: Có phải chủ sở hữu hoặc người có quyền cho thuê hay không?
- Xem phòng trực tiếp: Không chỉ dựa vào hình ảnh trên mạng.
- Kiểm tra giá thuê: Giá cố định hay có thể tăng trong thời gian thuê?
- Kiểm tra tiền đặt cọc: Bao nhiêu tiền và trường hợp nào được hoàn lại?
- Kiểm tra tiền điện, nước: Được tính theo đơn giá và phương thức nào?
- Kiểm tra các khoản phí: Internet, xe, vệ sinh, quản lý và các khoản phát sinh khác.
- Kiểm tra thời hạn hợp đồng: Thuê bao lâu và gia hạn thế nào?
- Kiểm tra điều kiện trả phòng: Phải báo trước bao nhiêu ngày và có mất cọc không?
- Kiểm tra tài sản bàn giao: Nên lập danh sách và chụp hình hiện trạng.
- Giữ một bản hợp đồng: Không ký xong rồi giao toàn bộ giấy tờ cho chủ nhà.
15. Một số câu hỏi thường gặp khi sinh viên thuê phòng trọ
15.1. Thuê phòng trọ có cần công chứng hợp đồng không?
Không bắt buộc. Khoản 2 Điều 164 Luật Nhà ở 2023 quy định giao dịch thuê nhà không phải công chứng, chứng thực, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.
15.2. Hợp đồng thuê phòng trọ viết tay có giá trị không?
Việc hợp đồng được đánh máy hay viết tay không phải yếu tố quyết định giá trị pháp lý. Quan trọng là nội dung, chủ thể, sự tự nguyện, hình thức và các điều kiện có hiệu lực của giao dịch phải phù hợp quy định pháp luật.
15.3. Sinh viên có được giữ hợp đồng thuê trọ không?
Người thuê nên giữ một bản hợp đồng có đầy đủ chữ ký của các bên để làm căn cứ thực hiện quyền, nghĩa vụ và giải quyết tranh chấp nếu phát sinh.
15.4. Chủ trọ có được tự ý tăng tiền phòng giữa thời hạn hợp đồng không?
Cần căn cứ nội dung hợp đồng. Nếu hai bên đã thống nhất một mức giá cố định và không có cơ chế điều chỉnh thì một bên không thể tùy ý thay đổi thỏa thuận.
15.5. Sinh viên ở trọ trên 30 ngày có phải đăng ký tạm trú?
Nếu thuộc trường hợp quy định tại Điều 27 Luật Cư trú 2020, người thuê phải thực hiện đăng ký tạm trú. Việc không thực hiện đúng quy định có thể bị cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP.
15.6. Chủ nhà giữ căn cước của sinh viên có được không?
Người thuê nên thận trọng khi giao bản chính giấy tờ tùy thân cho bên cho thuê. Việc chủ nhà cần thông tin để lập hợp đồng hoặc thực hiện thủ tục cư trú không đồng nghĩa người thuê phải mặc nhiên giao giấy tờ bản chính cho chủ nhà giữ trong toàn bộ thời gian thuê.
15.7. Chuyển đi trước hạn có đương nhiên mất cọc không?
Không thể kết luận chỉ dựa trên việc trả phòng trước hạn. Cần xem xét thỏa thuận đặt cọc, điều khoản chấm dứt hợp đồng, nguyên nhân chấm dứt và việc thực hiện nghĩa vụ của mỗi bên.
16. Kết luận
Đối với sinh viên, phòng trọ không đơn thuần là nơi ở mà có thể là nơi sinh hoạt trong nhiều năm học. Vì vậy, lựa chọn phòng trọ không nên chỉ dựa trên giá thuê, khoảng cách đến trường hoặc hình ảnh quảng cáo.
Trước khi ký hợp đồng, cần kiểm tra tư cách của người cho thuê, trực tiếp xem phòng, đọc kỹ hợp đồng, xác định rõ tiền đặt cọc, giá thuê, điện nước, các khoản phí, thời hạn thuê và điều kiện chấm dứt hợp đồng.
Đặc biệt, sinh viên nên hình thành thói quen không chuyển tiền khi chưa xác minh người nhận, không ký hợp đồng khi chưa đọc kỹ và không giao toàn bộ giấy tờ sau khi ký mà không giữ một bản cho mình.
Một hợp đồng thuê trọ được lập rõ ràng ngay từ đầu không chỉ giúp xác định quyền và nghĩa vụ của chủ nhà và người thuê mà còn là căn cứ quan trọng để xử lý khi xảy ra tranh chấp về tiền cọc, tiền thuê, điện nước, tài sản hoặc việc trả phòng trước hạn.
Liên hệ – Luật sư Quảng Ngãi.org
LUẬT SƯ TẠI QUẢNG NGÃI
127 Nguyễn Tự Tân, Quảng Ngãi
LUẬT SƯ TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
389/74/6 Lê Văn Khương, P. Hiệp Thành, Quận 12, TP. HCM
Hotline: 0905 333 560
Email: info@luatsuquangngai.org
Website: www.LuatsuQuangNgai.org www.LCAlawfirm.vn www.DoanhNghiep.LuatsuQuangNgai.org
Fanpage Luật Sư Quảng Ngãi: https://www.facebook.com/luatsuquangngailca
Công ty Luật LCA : https://www.facebook.com/luatsugioiquangngai


