Theo Điều 8 Nghị định 203/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, thuốc sử dụng để thi hành án tử hình tại Việt Nam bao gồm 03 loại: thuốc làm mất tri giác, thuốc làm liệt hệ vận động và thuốc làm ngừng hoạt động của tim. Một liều thuốc gồm đủ 03 loại và được sử dụng cho 01 người.
Việc thi hành án tử hình bằng tiêm thuốc độc là hoạt động thi hành án hình sự đặc biệt, phải tuân thủ chặt chẽ các quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục, quản lý thuốc và trách nhiệm của những người tham gia.
Bài viết dưới đây phân tích các quy định hiện hành về thuốc sử dụng trong thi hành án tử hình, những yêu cầu pháp lý đối với quá trình tổ chức thi hành án và chế độ, chính sách dành cho người tham gia theo Nghị định 203/2026/NĐ-CP.

1. Thi hành án tử hình bằng tiêm thuốc độc là gì?
Tử hình là hình phạt đặc biệt được quy định trong Bộ luật Hình sự, áp dụng đối với những trường hợp phạm tội đặc biệt nghiêm trọng mà pháp luật cho phép áp dụng hình phạt này.
Khác với hình phạt tù có thời hạn hoặc tù chung thân, thi hành án tử hình dẫn đến việc chấm dứt sự sống của người bị kết án. Do tính chất không thể khắc phục của hậu quả, pháp luật đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt đối với việc xem xét, quyết định và tổ chức thi hành án.
Khoản 1 Điều 77 Luật Thi hành án hình sự năm 2025 quy định hình thức thi hành án tử hình là tiêm thuốc độc.
Chính phủ ban hành Nghị định 203/2026/NĐ-CP để quy định cụ thể những vấn đề liên quan đến việc tổ chức thi hành án tử hình bằng hình thức này.
2. Thuốc tử hình là thuốc gì?
Trong cách hiểu thông thường, “thuốc tử hình” là cách gọi các loại thuốc được sử dụng để thực hiện hình phạt tử hình bằng tiêm thuốc độc.
Tuy nhiên, đây không phải tên gọi của một loại thuốc đơn lẻ.
Theo Điều 8 Nghị định 203/2026/NĐ-CP, thuốc sử dụng cho thi hành án tử hình được phân thành 03 loại dựa trên tác dụng của thuốc.
Văn bản quy định nhóm thuốc theo công dụng, không nêu tên thương mại hoặc tên hoạt chất cụ thể.
Vì vậy, khi giải thích quy định pháp luật, cần sử dụng đúng ba nhóm thuốc được Nghị định xác định, không tự suy diễn thành danh sách các hoạt chất cụ thể.
3. Ba loại thuốc sử dụng để thi hành án tử hình theo quy định năm 2026
Khoản 1 Điều 8 Nghị định 203/2026/NĐ-CP quy định ba loại thuốc gồm:
3.1. Thuốc làm mất tri giác
Đây là nhóm thuốc đầu tiên được liệt kê trong quy định về thuốc sử dụng cho thi hành án tử hình.
Theo tên gọi được sử dụng trong văn bản, công dụng của nhóm thuốc này là làm mất tri giác.
Nghị định không xác định cụ thể tên hoạt chất trong nhóm thuốc này tại Điều 8.
3.2. Thuốc làm liệt hệ vận động
Nhóm thuốc thứ hai được Nghị định xác định là thuốc làm liệt hệ vận động.
Đây là nhóm thuốc có chức năng riêng biệt so với thuốc làm mất tri giác.
Việc pháp luật phân biệt các nhóm thuốc theo tác dụng cho thấy danh mục thuốc sử dụng trong thi hành án tử hình không được hiểu là một loại thuốc duy nhất.
3.3. Thuốc làm ngừng hoạt động của tim
Nhóm thuốc thứ ba được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định 203/2026/NĐ-CP là thuốc làm ngừng hoạt động của tim.
Đây là nhóm thuốc được xác định theo tác dụng đối với hoạt động tim.
Như vậy, xét theo quy định pháp luật hiện hành, ba nhóm thuốc sử dụng trong thi hành án tử hình là:
- Thuốc làm mất tri giác;
- Thuốc làm liệt hệ vận động;
- Thuốc làm ngừng hoạt động của tim.
4. Một liều thuốc tử hình gồm bao nhiêu loại thuốc?
Khoản 2 Điều 8 Nghị định 203/2026/NĐ-CP quy định một liều thuốc gồm đủ 03 loại thuốc nêu trên và được sử dụng cho 01 người.
Điều này có nghĩa rằng khái niệm “một liều thuốc” trong Nghị định được hiểu theo cấu trúc gồm ba nhóm thuốc, chứ không phải một loại thuốc riêng lẻ.
Cần phân biệt số loại thuốc trong một liều với số liều thuốc được chuẩn bị cho việc tổ chức thi hành án.
Đây là hai vấn đề khác nhau, được điều chỉnh tại các điều khoản tương ứng của Nghị định.
5. Cơ quan nào có trách nhiệm cấp thuốc sử dụng cho thi hành án tử hình?
Khoản 3 Điều 8 Nghị định 203/2026/NĐ-CP quy định thuốc sử dụng cho thi hành án tử hình do Bộ Y tế cấp theo đề nghị của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
Quy định này xác định trách nhiệm của các cơ quan nhà nước có liên quan trong việc bảo đảm thuốc phục vụ hoạt động thi hành án tử hình.
Việc cấp thuốc không phải hoạt động mua bán, cung ứng thông thường dành cho cá nhân hoặc tổ chức ngoài phạm vi được pháp luật cho phép.
Do đó, không thể hiểu rằng cá nhân có thể tự lựa chọn, mua hoặc cung cấp thuốc phục vụ thi hành án tử hình.
6. Thuốc sử dụng cho thi hành án tử hình được quản lý như thế nào?
Khoản 4 Điều 8 Nghị định 203/2026/NĐ-CP quy định việc bảo quản thuốc phải tuân theo điều kiện ghi trên nhãn liều thuốc và hướng dẫn của đơn vị cung cấp.
Việc bàn giao thuốc phải được lập biên bản giao, nhận. Thuốc phải được niêm phong và quản lý chặt chẽ theo quy định pháp luật.
Các yêu cầu này có ý nghĩa quan trọng trong việc:
- Xác định trách nhiệm của cơ quan, cá nhân trong quá trình quản lý thuốc;
- Kiểm soát việc tiếp nhận, bàn giao và sử dụng thuốc;
- Hạn chế nguy cơ thất lạc hoặc sử dụng thuốc trái quy định;
- Bảo đảm khả năng kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và biên bản trong hoạt động thi hành án.
Đây là những yêu cầu quản lý mang tính bắt buộc, không chỉ là vấn đề kỹ thuật bảo quản thuốc.
7. Những văn bản pháp luật nào điều chỉnh việc thi hành án tử hình năm 2026?
Việc thi hành án tử hình không chỉ được điều chỉnh bởi một nghị định riêng lẻ mà phải đặt trong tổng thể các quy định của pháp luật hình sự và thi hành án hình sự.
Những văn bản trọng tâm bao gồm:
- Bộ luật Hình sự năm 2015, đã được sửa đổi, bổ sung: Quy định về hình phạt tử hình, điều kiện áp dụng và các trường hợp không áp dụng hoặc không thi hành hình phạt tử hình theo pháp luật.
- Luật Thi hành án hình sự năm 2025: Quy định về tổ chức thi hành án hình sự, trong đó có hình thức và trình tự thi hành án tử hình.
- Nghị định 203/2026/NĐ-CP: Quy định cụ thể về thi hành án tử hình bằng tiêm thuốc độc, quản lý thuốc, cơ sở vật chất, trách nhiệm của các chủ thể liên quan và chế độ, chính sách đối với người tham gia.
Đặc biệt, Nghị định 203/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Vì vậy, các bài viết hướng dẫn pháp luật năm 2026 cần cập nhật văn bản này thay vì chỉ viện dẫn quy định trước đó.
8. Những yêu cầu pháp lý trước khi tổ chức thi hành án tử hình
Điều 5 Nghị định 203/2026/NĐ-CP quy định việc chuẩn bị điều kiện trước khi thi hành án phải tuân thủ các khoản 2, 3 và 4 Điều 77 Luật Thi hành án hình sự năm 2025 cùng những quy định có liên quan.
Đây là yêu cầu nhằm bảo đảm việc tổ chức thi hành án được thực hiện trong khuôn khổ pháp luật.
Trước khi tiến hành, Hội đồng thi hành án tử hình có trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra thuốc, mở niêm phong và lập biên bản theo quy định.
Việc kiểm tra, lập biên bản có ý nghĩa xác nhận quá trình thực hiện, bảo đảm trách nhiệm và phục vụ hoạt động kiểm tra, giám sát.
Ngoài ra, Luật Thi hành án hình sự còn quy định việc kiểm tra hồ sơ, danh bản, chỉ bản và các tài liệu liên quan đến người chấp hành án tử hình trước khi tổ chức thi hành.
9. Quy trình thi hành án tử hình được pháp luật quy định ra sao?
Điều 6 Nghị định 203/2026/NĐ-CP quy định quy trình thực hiện việc tiêm thuốc độc.
Về mặt pháp lý, quá trình thi hành án được tổ chức dưới sự điều hành của Hội đồng thi hành án tử hình và do những người được phân công thực hiện theo thẩm quyền.
Nghị định xác định trách nhiệm tiếp nhận thuốc, thực hiện các công việc chuyên môn, theo dõi kết quả, báo cáo và xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình thi hành án.
Việc thi hành án phải tuân thủ quy trình được pháp luật quy định; người thực hiện không được tự ý thay đổi cách thức tổ chức hoặc thực hiện ngoài thẩm quyền.
Sau khi hoàn tất, cơ quan có trách nhiệm phải thực hiện các công việc xác nhận kết quả và lập biên bản theo quy định.
Như vậy, thi hành án tử hình không phải hành vi do một cá nhân tự quyết định hoặc tự thực hiện, mà là hoạt động thi hành án hình sự được tổ chức theo một trình tự pháp lý đặc biệt.
10. Vì sao việc thi hành án tử hình phải được kiểm soát nghiêm ngặt?
Hình phạt tử hình có tính chất đặc biệt vì hậu quả của việc thi hành không thể đảo ngược.
Do đó, pháp luật yêu cầu sự kiểm soát nghiêm ngặt từ giai đoạn xác định căn cứ thi hành đến quá trình tổ chức thực hiện và lập hồ sơ sau thi hành án.
Những yêu cầu này nhằm bảo đảm:
- Việc thi hành án có căn cứ pháp luật;
- Đúng người, đúng bản án và quyết định có hiệu lực thi hành;
- Đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục;
- Trách nhiệm của người tham gia được xác định rõ ràng;
- Các hoạt động liên quan được ghi nhận, kiểm tra và giám sát theo quy định.
Vì vậy, khi phân tích pháp luật về thi hành án tử hình, cần đặt trọng tâm vào tính hợp pháp của quá trình thi hành, không chỉ vào phương tiện được sử dụng.
11. Ai có trách nhiệm tổ chức thi hành án tử hình?
Việc tổ chức thi hành án tử hình thuộc trách nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền theo Luật Thi hành án hình sự và Nghị định 203/2026/NĐ-CP.
Trong đó, Hội đồng thi hành án tử hình giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức và giám sát việc thực hiện theo quy định.
Những người được giao nhiệm vụ chuyên môn chỉ được thực hiện công việc trong phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền được phân công.
Việc phân định trách nhiệm giữa Hội đồng, Đội Thi hành án tử hình và những chủ thể liên quan là cơ sở để bảo đảm tính minh bạch, kiểm soát và trách nhiệm pháp lý.
12. Chế độ, chính sách đối với người tham gia thi hành án tử hình từ ngày 01/7/2026
Điều 3 Nghị định 203/2026/NĐ-CP quy định chế độ bồi dưỡng dành cho các nhóm người tham gia thi hành án tử hình.
Mức bồi dưỡng được xác định dựa trên mức lương cơ sở và vai trò của từng nhóm người trong quá trình tổ chức thi hành án.
12.1. Người tham gia Đội Thi hành án tử hình
Người tham gia Đội Thi hành án tử hình được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng 03 lần mức lương cơ sở khi thi hành án tử hình đối với 01 người.
Ngoài ra, được nghỉ dưỡng 10 ngày theo quy định chung về chế độ nghỉ dưỡng đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân và Quân đội nhân dân.
12.2. Người tham gia Hội đồng thi hành án tử hình và các công việc liên quan
Nhóm này bao gồm người tham gia Hội đồng thi hành án tử hình, thư ký Hội đồng, cán bộ quản giáo và những người thực hiện các công việc được liệt kê tại khoản 2 Điều 3 Nghị định.
Mức bồi dưỡng được quy định bằng 01 lần mức lương cơ sở khi thi hành án tử hình đối với 01 người.
12.3. Người tham gia bảo đảm an ninh, trật tự và các chủ thể liên quan
Đối với người tham gia bảo đảm an ninh, trật tự; đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã và điều tra viên thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 3, mức bồi dưỡng bằng một phần hai mức lương cơ sở khi thi hành án tử hình đối với 01 người.
Cần lưu ý, đây là chế độ bồi dưỡng dành cho những người tham gia hoạt động thi hành án tử hình theo quy định, không phải khoản tiền được chi trả cho mọi người có mặt tại địa điểm thi hành án.
13. Phân biệt hình phạt tử hình với hình phạt tù chung thân
Tử hình và tù chung thân đều là những hình phạt nghiêm khắc trong hệ thống hình phạt của pháp luật hình sự Việt Nam, nhưng có bản chất khác nhau.
Tử hình là hình phạt đặc biệt được áp dụng đối với những trường hợp mà Bộ luật Hình sự cho phép.
Tù chung thân là hình phạt tù không thời hạn, buộc người bị kết án chấp hành hình phạt tại cơ sở giam giữ theo quy định.
Hai hình phạt này không thể được xem là tương đương nhau.
Đồng thời, việc một người bị tuyên tù chung thân có thể được xem xét giảm thời hạn chấp hành hình phạt khi đủ điều kiện là vấn đề khác với cơ chế không thi hành hoặc chuyển hình phạt tử hình theo quy định pháp luật.
14. Những vấn đề cần lưu ý khi tìm hiểu quy định về thuốc tử hình năm 2026
Thứ nhất, Điều 8 Nghị định 203/2026/NĐ-CP chỉ quy định ba nhóm thuốc theo công dụng, không nêu cụ thể tên hoạt chất.
Thứ hai, một liều thuốc được quy định gồm ba loại thuốc và dùng cho một người.
Thứ ba, thuốc được Bộ Y tế cấp theo đề nghị của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
Thứ tư, thuốc phải được bảo quản, bàn giao, niêm phong và quản lý theo đúng quy định.
Thứ năm, việc tổ chức thi hành án tử hình phải tuân thủ Luật Thi hành án hình sự năm 2025 và Nghị định 203/2026/NĐ-CP, không chỉ dựa vào quy định về thuốc.
Thứ sáu, khi xác định quyền và nghĩa vụ của các chủ thể liên quan cần phân biệt trách nhiệm tổ chức thi hành án, trách nhiệm chuyên môn và trách nhiệm quản lý.
15. Một số câu hỏi thường gặp
15.1. Thuốc tử hình gồm những loại nào?
Theo Điều 8 Nghị định 203/2026/NĐ-CP, gồm thuốc làm mất tri giác, thuốc làm liệt hệ vận động và thuốc làm ngừng hoạt động của tim.
15.2. Một liều thuốc tử hình có bao nhiêu loại thuốc?
Một liều gồm 03 loại thuốc theo quy định và được sử dụng cho 01 người.
15.3. Nghị định 203/2026/NĐ-CP có quy định tên hoạt chất cụ thể không?
Điều 8 Nghị định không liệt kê tên hoạt chất cụ thể mà xác định các loại thuốc theo công dụng.
15.4. Cơ quan nào cấp thuốc thi hành án tử hình?
Bộ Y tế cấp thuốc theo đề nghị của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
15.5. Nghị định 203/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào?
Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
15.6. Người tham gia Đội Thi hành án tử hình được hưởng chế độ gì?
Theo Điều 3 Nghị định 203/2026/NĐ-CP, được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng 03 lần mức lương cơ sở khi thi hành án tử hình đối với 01 người và nghỉ dưỡng 10 ngày theo quy định.
15.7. Thi hành án tử hình tại Việt Nam được thực hiện theo hình thức nào?
Theo Luật Thi hành án hình sự năm 2025, thi hành án tử hình được thực hiện bằng hình thức tiêm thuốc độc.
16. Kết luận
Theo Điều 8 Nghị định 203/2026/NĐ-CP, thuốc sử dụng cho thi hành án tử hình tại Việt Nam gồm 03 loại: thuốc làm mất tri giác, thuốc làm liệt hệ vận động và thuốc làm ngừng hoạt động của tim. Một liều thuốc gồm đủ ba loại và dùng cho một người.
Thuốc do Bộ Y tế cấp theo đề nghị của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và phải được quản lý chặt chẽ theo quy định.
Việc thi hành án tử hình là hoạt động thi hành án hình sự đặc biệt, được thực hiện theo trình tự pháp lý nghiêm ngặt. Các quy định về thuốc chỉ là một bộ phận trong tổng thể cơ chế bảo đảm việc thi hành án đúng pháp luật.
Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 203/2026/NĐ-CP là văn bản quan trọng cần được viện dẫn khi nghiên cứu quy định về thi hành án tử hình bằng tiêm thuốc độc tại Việt Nam.
Liên hệ – Luật sư Quảng Ngãi.org
LUẬT SƯ TẠI QUẢNG NGÃI
127 Nguyễn Tự Tân, Quảng Ngãi
LUẬT SƯ TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
389/74/6 Lê Văn Khương, P. Hiệp Thành, Quận 12, TP. HCM
Hotline: 0905 333 560
Email: info@luatsuquangngai.org
Website: www.LuatsuQuangNgai.org www.LCAlawfirm.vn www.DoanhNghiep.LuatsuQuangNgai.org
Fanpage Luật Sư Quảng Ngãi: https://www.facebook.com/luatsuquangngailca
Công ty Luật LCA : https://www.facebook.com/luatsugioiquangngai


