Cách Tính Lãi Suất Trong Hợp Đồng Vay Theo Quy Định Mới Nhất Năm 2026

Trong thực tế, tranh chấp liên quan đến hợp đồng vay tiền xảy ra ngày càng phổ biến, đặc biệt là tranh chấp về lãi suất, lãi chậm trả, lãi quá hạn hoặc trường hợp cho vay với mức lãi vượt quy định pháp luật.

Nhiều người cho rằng chỉ cần hai bên tự thỏa thuận là được. Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam hiện nay đã quy định rất rõ về:

  • Mức lãi suất tối đa được phép thỏa thuận;
  • Cách tính lãi trong hạn;
  • Cách tính lãi quá hạn;
  • Lãi trên lãi chậm trả;
  • Giới hạn pháp lý nhằm tránh cho vay nặng lãi.

Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ cách tính lãi suất trong hợp đồng vay theo đúng quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và các quy định pháp luật hiện hành.

1. Hợp đồng vay tiền là gì?

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó:

  • Bên cho vay giao tài sản cho bên vay;
  • Khi đến hạn, bên vay phải hoàn trả tài sản cùng loại;
  • Trường hợp có thỏa thuận thì phải trả lãi.

Trong thực tế, tài sản vay phổ biến nhất là tiền.

2. Có bắt buộc hợp đồng vay phải tính lãi không?

Không. Pháp luật cho phép các bên lựa chọn:

  • Vay có lãi;
  • Hoặc vay không có lãi.

Tuy nhiên, dù hợp đồng vay không tính lãi thì nếu bên vay chậm trả tiền vẫn có thể phải chịu lãi chậm trả theo quy định pháp luật.

3. Các loại tiền lãi thường gặp trong hợp đồng vay

Trong thực tế, hợp đồng vay thường phát sinh 03 loại tiền lãi cơ bản:

3.1. Lãi vay trong hạn

Đây là khoản tiền mà bên vay phải trả cho bên cho vay trong thời gian vay theo thỏa thuận.

Ví dụ:

  • Vay 100 triệu đồng;
  • Lãi suất 10%/năm;
  • Thời hạn 01 năm.

Thì tiền lãi vay là khoản lãi phát sinh trong thời gian 01 năm đó.

3.2. Lãi trên nợ gốc quá hạn

Đây là khoản lãi phát sinh khi:

  • Đã đến hạn trả nợ;
  • Nhưng bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ tiền gốc.

Khoản lãi này nhằm bù đắp thiệt hại cho bên cho vay do chậm thanh toán.

3.3. Lãi trên lãi vay quá hạn

Ngoài nợ gốc, nếu bên vay còn chậm trả cả tiền lãi thì có thể phát sinh thêm:

  • Lãi trên phần tiền lãi chưa thanh toán.

Đây còn được gọi là lãi chậm trả đối với tiền lãi.

4. Mức lãi suất tối đa được pháp luật cho phép

4.1. Quy định của Bộ luật Dân sự

Theo Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015:

Lãi suất vay do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay.

Như vậy:

  • Mức lãi suất tối đa hợp pháp hiện nay là 20%/năm;
  • Tương đương khoảng 1,666%/tháng.

4.2. Nếu thỏa thuận vượt quá thì sao?

Phần vượt quá 20%/năm sẽ:

  • Không có hiệu lực pháp luật;
  • Tòa án có thể không chấp nhận phần lãi vượt mức.

Trong trường hợp cho vay với lãi suất quá cao, người cho vay còn có thể bị xử lý về:

  • Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự.

5. Cách tính lãi vay trong hạn

5.1. Công thức tính

Công thức phổ biến:

Lãi vay = Nợ gốc × Lãi suất × Thời gian vay

5.2. Ví dụ thực tế

Ông A vay ông B:

  • 100 triệu đồng;
  • Lãi suất 10%/năm;
  • Thời hạn 01 năm.

Tiền lãi được tính:

100.000.000 × 10% × 1 năm = 10.000.000 đồng

Như vậy:

  • Nợ gốc: 100 triệu đồng;
  • Lãi vay: 10 triệu đồng.

6. Trường hợp có thỏa thuận trả lãi nhưng không ghi rõ mức lãi suất

Theo Bộ luật Dân sự 2015:

  • Nếu có thỏa thuận trả lãi;
  • Nhưng không xác định rõ mức lãi suất;

thì khi xảy ra tranh chấp:

  • Lãi suất áp dụng sẽ là 10%/năm.

Ví dụ:

Hai bên chỉ ghi:

“Có tính lãi”

nhưng không ghi cụ thể bao nhiêu phần trăm.

Khi tranh chấp xảy ra, Tòa án có thể áp dụng mức:

  • 10%/năm.

7. Cách tính lãi trên nợ gốc quá hạn

7.1. Trường hợp không có thỏa thuận

Nếu hợp đồng không ghi lãi suất quá hạn thì:

  • Lãi quá hạn được áp dụng là 10%/năm.

Công thức:

Lãi quá hạn = Nợ gốc chưa trả × 10%/năm × Thời gian chậm trả

7.2. Trường hợp có thỏa thuận

Các bên có thể thỏa thuận:

  • Lãi suất quá hạn riêng;
  • Nhưng không vượt quá 20%/năm.

7.3. Trường hợp áp dụng 150% lãi suất vay

Pháp luật cho phép:

  • Lãi quá hạn bằng 150% lãi suất vay;
  • Nhưng không vượt quá 30%/năm.

Ví dụ:

Lãi vay ban đầu là 10%/năm.

Thì lãi quá hạn tối đa có thể áp dụng:

10% × 150% = 15%/năm

8. Cách tính lãi trên lãi vay quá hạn

Đây là khoản lãi phát sinh khi:

  • Bên vay không thanh toán tiền lãi đúng hạn.

Mức lãi phổ biến:

  • 10%/năm.

Công thức:

Lãi trên lãi quá hạn = Lãi chưa trả × 10%/năm × Thời gian chậm trả

9. Ví dụ tổng hợp cách tính lãi trong hợp đồng vay

Ví dụ 1

Ngày 01/01/2020:

  • Ông A vay ông B 100 triệu đồng;
  • Lãi suất 10%/năm;
  • Thời hạn 01 năm;
  • Lãi quá hạn trên nợ gốc: 20%/năm;
  • Lãi trên lãi chậm trả: 10%/năm.

Đến ngày 01/01/2022:

  • Ông A chưa trả nợ.

Các khoản phải thanh toán:

Nợ gốc:

100 triệu đồng

Lãi vay:

100 triệu × 10% × 1 năm = 10 triệu đồng

Lãi quá hạn trên nợ gốc:

100 triệu × 20% × 1 năm = 20 triệu đồng

Lãi trên lãi quá hạn:

10 triệu × 10% × 1 năm = 1 triệu đồng

Tổng cộng:

  • 100 triệu + 10 triệu + 20 triệu + 1 triệu
  • = 131 triệu đồng.

Ví dụ và nội dung tham khảo chuyên môn: :contentReference[oaicite:1]{index=1}

10. Khi nào việc cho vay có thể bị xem là cho vay nặng lãi?

Nếu lãi suất vượt quá giới hạn pháp luật và có dấu hiệu thu lợi bất chính thì người cho vay có thể:

  • Bị xử phạt hành chính;
  • Hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Theo Bộ luật Hình sự hiện hành:

  • Cho vay với lãi suất gấp nhiều lần mức luật cho phép;
  • Thu lợi bất chính;

có thể cấu thành:

  • Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự.

11. Có cần công chứng hợp đồng vay tiền không?

Pháp luật hiện nay không bắt buộc mọi hợp đồng vay tiền phải công chứng.

Tuy nhiên:

  • Nên lập thành văn bản;
  • Nên có chữ ký các bên;
  • Nên có người làm chứng hoặc công chứng;

để dễ chứng minh khi xảy ra tranh chấp.

12. Chuyển khoản có được xem là chứng cứ vay tiền không?

Có.

Trong nhiều vụ án dân sự, các tài liệu sau được xem là chứng cứ:

  • Sao kê ngân hàng;
  • Nội dung chuyển khoản;
  • Tin nhắn;
  • Email;
  • Ghi âm;
  • Biên nhận.

Do đó, nếu cho vay bằng chuyển khoản thì người cho vay vẫn có thể khởi kiện yêu cầu trả nợ.

13. Một số lưu ý quan trọng khi cho vay tiền

  • Nên lập hợp đồng vay rõ ràng;
  • Ghi cụ thể số tiền, lãi suất, thời hạn;
  • Không thỏa thuận lãi vượt quá 20%/năm;
  • Nên chuyển khoản để có chứng cứ;
  • Giữ lại tin nhắn, giấy tờ liên quan.

14. Kết luận

Lãi suất trong hợp đồng vay là vấn đề rất quan trọng và thường xuyên phát sinh tranh chấp trong thực tế.

Hiện nay, pháp luật Việt Nam quy định:

  • Lãi suất vay tối đa là 20%/năm;
  • Cho phép tính lãi quá hạn;
  • Cho phép tính lãi trên lãi chậm trả trong một số trường hợp;
  • Nghiêm cấm cho vay nặng lãi.

Do đó, khi tham gia giao dịch vay tiền, các bên cần:

  • Lập hợp đồng rõ ràng;
  • Tuân thủ quy định pháp luật;
  • Hạn chế các thỏa thuận trái luật để tránh rủi ro tranh chấp.

15. Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự 2015;
  • Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015;
  • Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015;
  • Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015;
  • Bộ luật Hình sự hiện hành;
  • Các văn bản hướng dẫn liên quan.

LUẬT SƯ TẠI QUẢNG NGÃI
    127 Nguyễn Tự Tân, Quảng Ngãi

LUẬT SƯ TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
    389/74/6 Lê Văn Khương, P. Hiệp Thành, Quận 12, TP. HCM

Hotline: 0905 333 560
Email: info@luatsuquangngai.org

Website:  www.LuatsuQuangNgai.org     www.LCAlawfirm.vn     www.DoanhNghiep.LuatsuQuangNgai.org

Fanpage Luật Sư Quảng Ngãi: https://www.facebook.com/luatsuquangngailca

Công ty Luật LCA                    : https://www.facebook.com/luatsugioiquangngai

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0905333560