Án Phí Tranh Chấp Thừa Kế Theo Quy định Mới Nhất 2026

Mục lục

Tranh chấp thừa kế là một trong những loại tranh chấp dân sự phổ biến, thường phát sinh khi các bên không thống nhất được việc phân chia di sản do người chết để lại. Bên cạnh vấn đề xác định ai là người thừa kế, phần di sản mỗi người được hưởng bao nhiêu, thời hiệu khởi kiện còn hay không, thì án phí tranh chấp thừa kế cũng là nội dung được rất nhiều người quan tâm.

Nhiều người khi khởi kiện chia di sản thừa kế thường băn khoăn: ai là người phải nộp án phí? Nguyên đơn có phải chịu toàn bộ án phí không? Nếu mỗi người được chia một phần di sản thì án phí tính thế nào? Trường hợp người cao tuổi, hộ nghèo, người khuyết tật có được miễn án phí không?

Bài viết dưới đây phân tích chi tiết quy định pháp luật hiện hành về án phí trong tranh chấp thừa kế, giúp người dân hiểu rõ nghĩa vụ tài chính khi yêu cầu Tòa án giải quyết chia di sản.

1. Án phí tranh chấp thừa kế là gì?

án phí tranh chấp thừa kế
mức án phí đối với tranh chấp thừa kế

Án phí tranh chấp thừa kế là khoản tiền mà đương sự phải nộp cho Nhà nước khi Tòa án giải quyết vụ án tranh chấp về thừa kế, bao gồm tranh chấp chia di sản, xác định quyền thừa kế, yêu cầu chia tài sản trong khối di sản hoặc các yêu cầu khác có liên quan đến di sản thừa kế.

Trong phần lớn các vụ án chia di sản thừa kế, án phí thường là án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, vì di sản thừa kế thường là tài sản có thể xác định được bằng tiền, ví dụ:

  • Nhà đất;
  • Tiền gửi ngân hàng;
  • Xe ô tô, xe máy;
  • Cổ phần, phần vốn góp;
  • Tài sản kinh doanh;
  • Các tài sản khác có thể định giá được.

Tuy nhiên, không phải mọi vụ việc liên quan đến thừa kế đều tính án phí giống nhau. Tòa án sẽ căn cứ vào yêu cầu khởi kiện, giá trị tài sản tranh chấp và kết quả giải quyết vụ án để xác định nghĩa vụ chịu án phí của từng bên.

2. Ai là người phải nộp tạm ứng án phí khi khởi kiện tranh chấp thừa kế?

Khi nộp đơn khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế, thông thường người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí theo thông báo của Tòa án.

Cần phân biệt rõ:

  • Tạm ứng án phí: là khoản tiền người khởi kiện nộp ban đầu để Tòa án thụ lý vụ án;
  • Án phí: là khoản tiền được xác định trong bản án hoặc quyết định của Tòa án sau khi vụ án được giải quyết.

Việc người khởi kiện phải nộp tạm ứng án phí không có nghĩa là người đó sẽ phải chịu toàn bộ án phí cuối cùng. Sau khi xét xử, Tòa án sẽ xác định mỗi bên phải chịu án phí tương ứng với phần nghĩa vụ của mình theo quy định pháp luật.

3. Ai là người phải chịu án phí trong tranh chấp thừa kế?

Căn cứ khoản 7 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, trong vụ án liên quan đến chia tài sản chung, chia di sản thừa kế, nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm được xác định theo nguyên tắc cơ bản sau:

Mỗi đương sự phải chịu án phí tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia, được hưởng trong khối di sản thừa kế.

Nói cách khác, nếu Tòa án xác định mỗi người thừa kế được hưởng một phần di sản nhất định, thì mỗi người phải chịu án phí trên chính phần tài sản mình được hưởng.

3.1. Trường hợp các bên không xác định được phần di sản của mình

Nếu các bên đương sự không xác định được phần tài sản của mình trong khối di sản, hoặc mỗi người xác định phần di sản của mình khác nhau và có yêu cầu Tòa án chia di sản, thì mỗi bên phải chịu án phí theo giá trị phần di sản được Tòa án chia.

Ví dụ:

Cha mẹ để lại một căn nhà trị giá 3 tỷ đồng. Ba người con tranh chấp và yêu cầu Tòa án chia di sản. Sau khi giải quyết, Tòa án xác định mỗi người được hưởng 1 tỷ đồng. Khi đó, mỗi người phải chịu án phí tương ứng với phần di sản 1 tỷ đồng mà mình được hưởng.

3.2. Trường hợp yêu cầu chia di sản bị Tòa án không công nhận

Theo quy định, đối với phần yêu cầu chia tài sản chung, di sản thừa kế bị Tòa án không công nhận, người yêu cầu không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với phần bị bác đó.

Tuy nhiên, nếu Tòa án xác định tài sản mà đương sự yêu cầu chia không phải là tài sản của họ hoặc không phải là di sản thừa kế, thì đương sự có thể phải chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch.

3.3. Trường hợp di sản phải dùng để thực hiện nghĩa vụ với người thứ ba

Trong nhiều vụ án thừa kế, người chết để lại không chỉ tài sản mà còn để lại nghĩa vụ tài sản, ví dụ:

  • Nợ vay ngân hàng;
  • Nợ cá nhân;
  • Nghĩa vụ thanh toán hợp đồng;
  • Nghĩa vụ bồi thường;
  • Nghĩa vụ tài chính khác.

Nếu việc chia di sản cần xem xét nghĩa vụ tài sản với người thứ ba, thì án phí được xác định theo nguyên tắc:

  • Đương sự chịu án phí đối với phần tài sản được chia sau khi trừ đi nghĩa vụ với người thứ ba;
  • Đối với phần tài sản dùng để thực hiện nghĩa vụ với người thứ ba, các đương sự phải chịu một phần án phí ngang nhau theo quyết định của Tòa án;
  • Người thứ ba không có yêu cầu độc lập hoặc có yêu cầu được Tòa án chấp nhận thì không phải chịu án phí đối với phần tài sản được nhận;
  • Người thứ ba có yêu cầu độc lập nhưng không được Tòa án chấp nhận thì phải chịu án phí đối với phần yêu cầu không được chấp nhận.

4. Án phí tranh chấp thừa kế được tính theo giá trị nào?

Án phí trong tranh chấp thừa kế thường được tính theo giá trị phần di sản mà mỗi người được hưởng, không nhất thiết tính trên toàn bộ khối di sản cho một người duy nhất.

Đây là điểm rất quan trọng. Trong thực tế, nhiều người nhầm rằng nguyên đơn khởi kiện chia thừa kế thì phải chịu án phí trên toàn bộ giá trị di sản. Cách hiểu này không chính xác trong mọi trường hợp.

Khi Tòa án chia di sản cho các đồng thừa kế, mỗi người sẽ chịu án phí tương ứng với phần giá trị tài sản mình được nhận theo bản án.

5. Mức án phí tranh chấp thừa kế hiện nay

Mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hiện được quy định tại Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

Giá trị tài sản có tranh chấp Mức án phí dân sự sơ thẩm
Từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
Trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 5% giá trị tài sản có tranh chấp
Trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng 20.000.000 đồng + 4% phần giá trị vượt quá 400.000.000 đồng
Trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% phần giá trị vượt quá 800.000.000 đồng
Trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% phần giá trị vượt quá 2.000.000.000 đồng
Trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% phần giá trị vượt quá 4.000.000.000 đồng

Lưu ý: Bảng trên áp dụng đối với án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Khi áp dụng vào vụ án thừa kế cụ thể, cần xác định rõ giá trị phần di sản mà từng đương sự được hưởng hoặc phần yêu cầu được Tòa án chấp nhận.

6. Ví dụ cách tính án phí tranh chấp thừa kế

6.1. Ví dụ 1: Một người được hưởng phần di sản trị giá 1 tỷ đồng

Giả sử Tòa án xác định một người thừa kế được hưởng phần di sản trị giá 1.000.000.000 đồng.

Giá trị này thuộc mức: trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng.

Cách tính:

  • Án phí cố định: 36.000.000 đồng;
  • Phần vượt quá 800.000.000 đồng là 200.000.000 đồng;
  • 3% của 200.000.000 đồng là 6.000.000 đồng;
  • Tổng án phí: 36.000.000 đồng + 6.000.000 đồng = 42.000.000 đồng.

Như vậy, án phí đối với phần di sản trị giá 1 tỷ đồng là 42.000.000 đồng.

6.2. Ví dụ 2: Ba người cùng được chia di sản

Cha mẹ mất để lại di sản là một căn nhà trị giá 3 tỷ đồng. Tòa án xác định có 3 người thừa kế, mỗi người được hưởng 1 tỷ đồng.

Khi đó, mỗi người phải chịu án phí trên phần 1 tỷ đồng mình được hưởng, tức mỗi người chịu 42.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Tòa án không buộc một người duy nhất chịu án phí trên toàn bộ 3 tỷ đồng nếu mỗi người đều được chia phần di sản tương ứng.

7. Tạm ứng án phí tranh chấp thừa kế được tính như thế nào?

Khi nộp đơn khởi kiện, người khởi kiện thường phải nộp tạm ứng án phí theo thông báo của Tòa án.

Đối với vụ án dân sự có giá ngạch, mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm thường được xác định bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp, nhưng không thấp hơn mức án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch.

Sau khi vụ án kết thúc, số tiền tạm ứng án phí đã nộp sẽ được đối trừ vào nghĩa vụ án phí thực tế theo bản án hoặc quyết định của Tòa án. Nếu người nộp tạm ứng không phải chịu án phí hoặc chịu ít hơn số tiền đã nộp, họ có thể được hoàn trả phần chênh lệch theo quy định.

8. Các trường hợp được miễn án phí tranh chấp thừa kế

Pháp luật có quy định một số trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí nhằm bảo vệ người yếu thế hoặc người có hoàn cảnh đặc biệt.

Một số đối tượng có thể được xem xét miễn án phí gồm:

  • Người thuộc hộ nghèo;
  • Người cao tuổi;
  • Trẻ em;
  • Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng;
  • Người có công với cách mạng;
  • Đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
  • Các trường hợp khác theo quy định pháp luật.

Người thuộc diện được miễn án phí cần nộp đơn đề nghị miễn án phí kèm theo giấy tờ chứng minh, ví dụ giấy chứng nhận hộ nghèo, giấy xác nhận người cao tuổi, giấy xác nhận khuyết tật hoặc tài liệu liên quan.

9. Trường hợp được giảm án phí tranh chấp thừa kế

Người gặp sự kiện bất khả kháng hoặc có trở ngại khách quan dẫn đến không đủ khả năng nộp án phí có thể được Tòa án xem xét giảm án phí theo quy định.

Để được xem xét giảm án phí, người yêu cầu cần chuẩn bị:

  • Đơn đề nghị giảm án phí;
  • Tài liệu chứng minh hoàn cảnh kinh tế khó khăn;
  • Xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nếu có;
  • Các giấy tờ liên quan đến bệnh tật, tai nạn, thiên tai hoặc sự kiện khách quan khác nếu có.

Việc có được giảm án phí hay không phụ thuộc vào hồ sơ cụ thể và quyết định của Tòa án có thẩm quyền.

10. Một số lưu ý khi khởi kiện tranh chấp thừa kế

Trước khi khởi kiện tranh chấp thừa kế, người khởi kiện nên lưu ý:

  • Xác định rõ di sản gồm những tài sản nào;
  • Kiểm tra người chết có để lại di chúc hay không;
  • Xác định đúng hàng thừa kế;
  • Chuẩn bị giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế;
  • Thu thập tài liệu về quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản;
  • Xác định có nghĩa vụ tài sản của người chết để lại hay không;
  • Dự trù tạm ứng án phí, chi phí định giá, đo đạc, thẩm định tại chỗ nếu có;
  • Xem xét khả năng hòa giải để giảm thời gian, chi phí tố tụng.

11. Câu hỏi thường gặp về án phí tranh chấp thừa kế

11.1. Nguyên đơn có phải chịu toàn bộ án phí tranh chấp thừa kế không?

Không nhất thiết. Nguyên đơn thường phải nộp tạm ứng án phí khi khởi kiện, nhưng án phí cuối cùng sẽ do Tòa án xác định theo phần di sản mà từng đương sự được hưởng hoặc theo phần yêu cầu được chấp nhận, không được chấp nhận.

11.2. Mỗi người thừa kế có phải chịu án phí không?

Nếu mỗi người được Tòa án chia một phần di sản, thì mỗi người phải chịu án phí tương ứng với giá trị phần di sản mình được hưởng.

11.3. Người cao tuổi có được miễn án phí tranh chấp thừa kế không?

Người cao tuổi thuộc trường hợp được xem xét miễn án phí theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 nếu có đơn đề nghị và giấy tờ chứng minh phù hợp.

11.4. Tranh chấp thừa kế nhà đất có án phí cao không?

Án phí phụ thuộc vào giá trị phần tài sản có tranh chấp hoặc phần di sản được chia. Với nhà đất có giá trị lớn, án phí có thể tương đối cao vì được tính theo biểu án phí dân sự có giá ngạch.

11.5. Nếu hòa giải thành thì có phải chịu án phí không?

Tùy thời điểm hòa giải và nội dung thỏa thuận, nghĩa vụ án phí có thể được xác định khác nhau theo quy định pháp luật. Các bên nên hỏi trực tiếp Tòa án hoặc luật sư để được hướng dẫn trong từng vụ việc cụ thể.

12. Kết luận

Án phí tranh chấp thừa kế là khoản chi phí tố tụng quan trọng mà các bên cần dự liệu trước khi yêu cầu Tòa án giải quyết. Trong vụ án chia di sản thừa kế, mỗi đương sự thường phải chịu án phí tương ứng với giá trị phần di sản mình được chia, được hưởng.

Người khởi kiện thường phải nộp tạm ứng án phí ban đầu, nhưng nghĩa vụ chịu án phí cuối cùng sẽ được Tòa án xác định trong bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án. Đối với người thuộc diện hộ nghèo, người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật nặng, người có công với cách mạng hoặc trường hợp khó khăn đặc biệt, pháp luật có cơ chế miễn, giảm án phí theo quy định.

Do tranh chấp thừa kế thường liên quan đến tài sản có giá trị lớn, nhiều người thừa kế và nhiều giấy tờ pháp lý phức tạp, các bên nên tham khảo ý kiến luật sư trước khi khởi kiện để xác định đúng quyền lợi, nghĩa vụ án phí và phương án giải quyết phù hợp.

13. Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự 2015;
  • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
  • Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
  • Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

LUẬT SƯ TẠI QUẢNG NGÃI
    127 Nguyễn Tự Tân, Quảng Ngãi

LUẬT SƯ TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
    389/74/6 Lê Văn Khương, P. Hiệp Thành, Quận 12, TP. HCM

Hotline: 0905 333 560
Email: info@luatsuquangngai.org

Website:  www.LuatsuQuangNgai.org     www.LCAlawfirm.vn     www.DoanhNghiep.LuatsuQuangNgai.org

Fanpage Luật Sư Quảng Ngãi: https://www.facebook.com/luatsuquangngailca

Công ty Luật LCA                    : https://www.facebook.com/luatsugioiquangngai

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0905333560