Kháng cáo quá hạn trong tố tụng dân sự năm 2026: Điều kiện được chấp nhận, hồ sơ và thủ tục giải quyết

Kháng cáo quá hạn trong tố tụng dân sự là trường hợp người có quyền kháng cáo nộp đơn sau khi đã hết thời hạn kháng cáo theo quy định tại Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tuy nhiên, việc nộp đơn quá hạn không đồng nghĩa với việc đương sự chắc chắn mất quyền được xem xét kháng cáo. Theo Điều 275 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án cấp phúc thẩm có trách nhiệm tổ chức xem xét việc kháng cáo quá hạn và quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận trên cơ sở lý do, tài liệu, chứng cứ có liên quan.

Trong thực tiễn giải quyết các vụ án dân sự, tranh chấp đất đai, thừa kế, hợp đồng và hôn nhân gia đình, không ít đương sự bỏ lỡ thời hạn kháng cáo vì không nhận được bản án đúng thời điểm, bị bệnh, gặp trở ngại khách quan hoặc hiểu sai cách tính thời hạn.

Vấn đề đặt ra là: Kháng cáo quá hạn có được chấp nhận không? Những lý do nào có thể được xem xét? Hồ sơ cần chuẩn bị những gì? Tòa án nào có thẩm quyền quyết định và thủ tục được thực hiện ra sao?

Bài viết dưới đây phân tích các quy định pháp luật và những vấn đề thực tiễn cần lưu ý khi thực hiện quyền kháng cáo quá hạn trong tố tụng dân sự năm 2026.

Kháng cáo quá hạn trong tố tụng dân sự năm 2026
Kháng cáo quá hạn trong tố tụng dân sự năm 2026

1. Kháng cáo trong tố tụng dân sự là gì?

Kháng cáo là quyền tố tụng của chủ thể được pháp luật quy định nhằm đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại bản án hoặc quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật theo thủ tục phúc thẩm.

Thông qua việc kháng cáo, người có quyền kháng cáo có thể đề nghị xem xét lại toàn bộ hoặc một phần nội dung bản án, quyết định sơ thẩm mà họ cho rằng không phù hợp với tình tiết vụ án hoặc quy định pháp luật.

Ví dụ, trong vụ án tranh chấp quyền sử dụng đất, bị đơn cho rằng Tòa án cấp sơ thẩm đánh giá chứng cứ chưa đầy đủ, xác định sai nguồn gốc đất hoặc giải quyết vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện thì có thể thực hiện quyền kháng cáo theo quy định.

Tuy nhiên, quyền kháng cáo phải được thực hiện đúng chủ thể, hình thức và thời hạn luật định.

2. Ai có quyền kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm?

Theo Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự, các chủ thể có quyền kháng cáo bao gồm đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án trong những trường hợp luật định.

Quyền kháng cáo không được xác định đơn thuần dựa trên việc một người có quan tâm đến vụ án hay không.

Chủ thể kháng cáo phải thuộc trường hợp được pháp luật trao quyền kháng cáo và thực hiện quyền đó trong phạm vi được pháp luật cho phép.

Trong thực tiễn, cần đặc biệt phân biệt quyền kháng cáo của đương sự với quyền kháng nghị của Viện kiểm sát.

Đương sự thực hiện quyền kháng cáo; Viện kiểm sát thực hiện quyền kháng nghị theo quy định pháp luật.

3. Thời hạn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm là bao nhiêu ngày?

Khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều tính thời hạn từ ngày tuyên án.

3.1. Đương sự có mặt tại phiên tòa và khi tuyên án

Thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án theo quy định.

Đây là trường hợp thông thường vì đương sự có điều kiện trực tiếp biết nội dung bản án tại phiên tòa.

3.2. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc vắng mặt khi tuyên án có lý do chính đáng

Thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định.

Đây là quy định quan trọng nhằm bảo đảm quyền kháng cáo của người không có điều kiện tham dự phiên tòa vì lý do chính đáng.

3.3. Đương sự đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi tuyên án không có lý do chính đáng

Trong trường hợp này, thời hạn kháng cáo vẫn được tính từ ngày tuyên án.

Vì vậy, việc không trực tiếp nghe Tòa án tuyên án không phải trong mọi trường hợp đều làm thay đổi thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng cáo.

4. Thời hạn kháng cáo quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án là bao lâu?

Theo khoản 2 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự, thời hạn kháng cáo đối với quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày.

Thời hạn này được tính từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định hoặc từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định.

Như vậy, cần phân biệt:

  • Kháng cáo bản án sơ thẩm: thời hạn thông thường là 15 ngày;
  • Kháng cáo quyết định tạm đình chỉ hoặc đình chỉ giải quyết vụ án: thời hạn là 07 ngày.

Việc nhầm lẫn giữa hai thời hạn có thể khiến đương sự nộp đơn không đúng hạn.

5. Kháng cáo quá hạn trong tố tụng dân sự là gì?

Khoản 1 Điều 275 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định kháng cáo quá thời hạn tại Điều 273 được xác định là kháng cáo quá hạn.

Như vậy, về nguyên tắc, kháng cáo quá hạn phát sinh khi đơn kháng cáo được thực hiện sau khi thời hạn luật định đã kết thúc.

Tuy nhiên, để xác định một đơn có thực sự quá hạn hay không, trước hết phải làm rõ thời điểm bắt đầu tính thời hạn và thời điểm người kháng cáo thực hiện việc nộp đơn.

Đây là bước kiểm tra quan trọng nhưng thường bị bỏ qua trong thực tế.

6. Gửi đơn kháng cáo qua bưu điện thì ngày kháng cáo được xác định thế nào?

Khoản 3 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định trường hợp đơn kháng cáo được gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo được xác định căn cứ vào ngày tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi đóng dấu trên phong bì.

Ví dụ, ngày cuối cùng của thời hạn kháng cáo là ngày 20/10. Đương sự gửi đơn qua bưu chính đúng ngày 20/10, nhưng đến ngày 23/10 Tòa án mới nhận được.

Trong trường hợp này, cần căn cứ ngày gửi được xác định theo quy định, không thể chỉ dựa vào ngày Tòa án nhận được đơn để kết luận kháng cáo quá hạn.

Vì vậy, người kháng cáo nên giữ lại phiếu gửi, mã vận đơn và các tài liệu chứng minh thời điểm gửi đơn.

7. Đương sự đang bị tạm giam thì xác định ngày kháng cáo như thế nào?

Khoản 3 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự còn quy định trường hợp người kháng cáo đang bị tạm giam thì ngày kháng cáo là ngày đơn kháng cáo được giám thị trại giam xác nhận.

Đây là quy định đặc thù nhằm bảo đảm quyền tố tụng của người không thể trực tiếp nộp đơn theo cách thông thường.

8. Kháng cáo quá hạn có được Tòa án chấp nhận không?

Có thể được chấp nhận, nhưng không phải đương nhiên.

Điều 275 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định cơ chế xem xét kháng cáo quá hạn.

Theo đó, người kháng cáo phải trình bày lý do quá hạn và cung cấp tài liệu, chứng cứ có liên quan để Tòa án cấp phúc thẩm xem xét.

Hội đồng xét kháng cáo quá hạn sẽ quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận trên cơ sở hồ sơ và ý kiến tại phiên họp.

Do đó, việc nộp đơn kháng cáo sau thời hạn không đồng nghĩa với việc Tòa án cấp sơ thẩm có thể tự mình bác bỏ toàn bộ yêu cầu mà không thực hiện thủ tục luật định.

9. Những lý do nào có thể được xem xét khi kháng cáo quá hạn?

Bộ luật Tố tụng dân sự quy định thủ tục xem xét kháng cáo quá hạn, nhưng không đưa ra một danh sách khép kín mọi lý do sẽ được chấp nhận.

Trong thực tiễn, người kháng cáo cần làm rõ những sự kiện thực tế khiến mình không thể thực hiện quyền kháng cáo trong thời hạn luật định.

Một số tình huống có thể được xem xét tùy chứng cứ và hoàn cảnh cụ thể gồm:

9.1. Bị bệnh nặng hoặc phải điều trị trong điều kiện không thể thực hiện việc kháng cáo

Ví dụ, đương sự phải điều trị cấp cứu hoặc nằm viện trong khoảng thời gian kháng cáo và có tài liệu y tế chứng minh tình trạng thực tế cản trở việc thực hiện quyền kháng cáo.

Tuy nhiên, không phải cứ có giấy khám bệnh là đương nhiên được chấp nhận. Cần làm rõ bệnh tình có thực sự khiến đương sự không thể nộp đơn đúng hạn hay không.

9.2. Thiên tai hoặc sự kiện bất khả kháng

Những sự kiện khách quan như thiên tai nghiêm trọng có thể ảnh hưởng đến việc đi lại, liên lạc hoặc thực hiện thủ tục tố tụng.

Người kháng cáo cần chứng minh sự kiện đó thực sự cản trở việc thực hiện quyền kháng cáo trong thời hạn luật định.

9.3. Trở ngại khách quan khác

Trong một số trường hợp, sự kiện xảy ra ngoài ý chí của đương sự có thể khiến họ không thể biết hoặc thực hiện quyền kháng cáo đúng hạn.

Việc xem xét phải căn cứ tính chất của trở ngại, thời gian xảy ra và khả năng thực tế của người kháng cáo.

9.4. Có sai sót liên quan đến việc giao, nhận hoặc niêm yết bản án

Đây là trường hợp cần được phân tích đặc biệt cẩn trọng.

Nếu bản án chưa được giao, nhận hoặc niêm yết hợp lệ trong trường hợp pháp luật lấy những sự kiện đó làm căn cứ tính thời hạn, vấn đề đặt ra trước tiên có thể không phải là chấp nhận kháng cáo quá hạn mà là xác định lại thời điểm bắt đầu tính thời hạn kháng cáo.

Vì vậy, không nên mặc nhiên coi mọi trường hợp đương sự nhận bản án muộn đều là kháng cáo quá hạn.

10. Không hiểu biết pháp luật có được xem là lý do kháng cáo quá hạn không?

Đây là vấn đề phát sinh khá phổ biến.

Nhiều đương sự cho rằng vì không biết thời hạn kháng cáo là 15 ngày nên sau khi nhận được bản án đã không thực hiện quyền kháng cáo kịp thời.

Tuy nhiên, việc không hiểu biết pháp luật không phải căn cứ đương nhiên để Tòa án chấp nhận kháng cáo quá hạn.

Người kháng cáo phải trình bày cụ thể nguyên nhân quá hạn và chứng minh những tình tiết có liên quan.

Nếu chỉ trình bày rằng “tôi không biết pháp luật quy định thời hạn kháng cáo” mà không có tình tiết khách quan khác, khả năng được chấp nhận có thể rất hạn chế.

Do đó, trong trường hợp này, cần kiểm tra toàn bộ quá trình tham gia tố tụng, việc giao nhận bản án, sự có mặt tại phiên tòa và cách xác định thời hạn trước khi kết luận đã quá hạn.

11. Tòa án cấp nào có thẩm quyền xem xét kháng cáo quá hạn?

Theo Điều 275 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án cấp phúc thẩm có thẩm quyền xem xét và quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo quá hạn.

Tòa án cấp sơ thẩm có trách nhiệm tiếp nhận và thực hiện việc chuyển đơn, bản tường trình cùng tài liệu, chứng cứ theo quy định.

Trong năm 2026, việc xác định Tòa án cấp sơ thẩm và cấp phúc thẩm cần căn cứ hệ thống tổ chức Tòa án và quy định về thẩm quyền hiện hành, bao gồm các thay đổi có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.

Đối với nhiều vụ án dân sự được xét xử sơ thẩm tại Tòa án nhân dân khu vực, cấp phúc thẩm có thẩm quyền được xác định theo quy định về tổ chức và tố tụng hiện hành.

12. Hồ sơ đề nghị xem xét kháng cáo quá hạn gồm những gì?

Căn cứ Điều 275 Bộ luật Tố tụng dân sự, người kháng cáo cần chuẩn bị những tài liệu trọng tâm sau:

  • Đơn kháng cáo đối với bản án hoặc quyết định sơ thẩm;
  • Bản tường trình về lý do kháng cáo quá hạn;
  • Tài liệu, chứng cứ chứng minh lý do kháng cáo quá hạn, nếu có;
  • Các tài liệu cần thiết để xác định thời điểm bắt đầu và kết thúc thời hạn kháng cáo.

Tùy từng vụ việc, tài liệu chứng minh có thể là giấy ra viện, hồ sơ điều trị, tài liệu về thiên tai, giấy tờ giao nhận bản án, thông báo niêm yết hoặc chứng từ bưu chính.

Người kháng cáo nên chuẩn bị hồ sơ theo hướng chứng minh được cả lý do và khoảng thời gian mà lý do đó ảnh hưởng đến khả năng nộp đơn.

13. Quy trình xem xét kháng cáo quá hạn trong tố tụng dân sự

Bước 1. Người kháng cáo nộp đơn kháng cáo quá hạn

Người có quyền kháng cáo chuẩn bị đơn kháng cáo và bản tường trình lý do quá hạn, kèm tài liệu chứng minh nếu có.

Đơn được gửi theo thủ tục kháng cáo do Bộ luật Tố tụng dân sự quy định.

Bước 2. Tòa án cấp sơ thẩm tiếp nhận và chuyển hồ sơ

Sau khi nhận được đơn kháng cáo quá hạn, Tòa án cấp sơ thẩm gửi đơn kháng cáo, bản tường trình lý do quá hạn và tài liệu, chứng cứ liên quan cho Tòa án cấp phúc thẩm.

Đây là trách nhiệm tố tụng được quy định tại khoản 1 Điều 275.

Bước 3. Tòa án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng xem xét

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn kháng cáo quá hạn và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Tòa án cấp phúc thẩm thành lập Hội đồng gồm 03 Thẩm phán để xem xét kháng cáo quá hạn.

Cần lưu ý đây là thời hạn luật định cho việc thành lập Hội đồng theo Điều 275, không nên diễn giải thành thời hạn chắc chắn hoàn tất toàn bộ quá trình phúc thẩm.

Bước 4. Tổ chức phiên họp xem xét kháng cáo quá hạn

Phiên họp phải có sự tham gia của đại diện Viện kiểm sát cùng cấp và người kháng cáo quá hạn.

Trường hợp người kháng cáo hoặc Kiểm sát viên vắng mặt, Tòa án vẫn tiến hành phiên họp theo quy định.

Bước 5. Hội đồng quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận

Hội đồng xem xét tài liệu, chứng cứ và ý kiến tại phiên họp để quyết định theo đa số.

Quyết định phải ghi rõ lý do chấp nhận hoặc không chấp nhận kháng cáo quá hạn.

Bước 6. Gửi quyết định và thực hiện thủ tục tiếp theo

Tòa án cấp phúc thẩm gửi quyết định cho người kháng cáo quá hạn, Tòa án cấp sơ thẩm và Viện kiểm sát cùng cấp.

Nếu kháng cáo quá hạn được chấp nhận, Tòa án cấp sơ thẩm thực hiện các thủ tục tiếp theo theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

14. Kết luận

Kháng cáo quá hạn không đồng nghĩa với việc đương sự đương nhiên mất mọi cơ hội yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét bản án, quyết định sơ thẩm.

Theo Điều 275 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án cấp phúc thẩm có trách nhiệm xem xét việc kháng cáo quá hạn thông qua Hội đồng gồm 03 Thẩm phán. Quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận phải dựa trên tài liệu, chứng cứ và những tình tiết có liên quan.

Để bảo vệ quyền lợi hợp pháp, người kháng cáo cần đặc biệt chú ý ba vấn đề:

  • Thứ nhất: Xác định đúng thời điểm bắt đầu và kết thúc thời hạn kháng cáo theo Điều 273.
  • Thứ hai: Nếu thực sự quá hạn, phải trình bày rõ lý do và chuẩn bị chứng cứ chứng minh.
  • Thứ ba: Phân biệt việc được chấp nhận kháng cáo quá hạn với kết quả giải quyết nội dung vụ án theo thủ tục phúc thẩm.

Trong các vụ án có giá trị tài sản lớn, tranh chấp đất đai, thừa kế hoặc quyền nuôi con, việc bỏ lỡ thời hạn kháng cáo có thể ảnh hưởng đáng kể đến quyền lợi của đương sự. Vì vậy, cần kiểm tra hồ sơ và thực hiện thủ tục pháp lý kịp thời, tránh để việc chậm trễ tiếp tục kéo dài.

Liên hệ – Luật sư Quảng Ngãi.org

LUẬT SƯ TẠI QUẢNG NGÃI
    127 Nguyễn Tự Tân, Quảng Ngãi

LUẬT SƯ TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
    389/74/6 Lê Văn Khương, P. Hiệp Thành, Quận 12, TP. HCM

Hotline: 0905 333 560
Email: info@luatsuquangngai.org

Website:  www.LuatsuQuangNgai.org     www.LCAlawfirm.vn     www.DoanhNghiep.LuatsuQuangNgai.org

Fanpage Luật Sư Quảng Ngãi: https://www.facebook.com/luatsuquangngailca

Công ty Luật LCA                    : https://www.facebook.com/luatsugioiquangngai

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0905333560