Mục lục
- 1. Người làm chứng khi lập di chúc là gì?
- 2. 3 đối tượng không được làm chứng lập di chúc thừa kế nhà đất
- 3. Điều kiện để di chúc có người làm chứng hợp pháp
- 4. Khi nào di chúc có thể bị vô hiệu do người làm chứng không hợp lệ?
- 5. Có bắt buộc công chứng di chúc nhà đất không?
- 6. Một số lưu ý quan trọng khi lập di chúc thừa kế nhà đất
- 7. Kết luận
Khi lập di chúc để lại nhà đất, nhiều người thường chỉ quan tâm đến nội dung phân chia tài sản mà quên rằng người làm chứng cũng là yếu tố rất quan trọng quyết định giá trị pháp lý của di chúc.
Trên thực tế, không ít trường hợp di chúc bị Tòa án tuyên vô hiệu vì người làm chứng không đúng quy định pháp luật. Vậy ai không được làm chứng cho việc lập di chúc thừa kế nhà đất? Điều kiện để di chúc có người làm chứng hợp pháp là gì?
Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết quy định mới nhất theo Bộ luật Dân sự 2015.
1. Người làm chứng khi lập di chúc là gì?
Người làm chứng khi lập di chúc là người chứng kiến việc người để lại di sản tự nguyện lập di chúc, ký tên hoặc điểm chỉ vào nội dung di chúc.
Người làm chứng có vai trò xác nhận:
- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt;
- Việc lập di chúc là hoàn toàn tự nguyện;
- Không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép;
- Nội dung di chúc được lập đúng trình tự pháp luật.
Đối với các di chúc liên quan đến nhà đất, vai trò của người làm chứng càng quan trọng bởi đây thường là tài sản có giá trị lớn và dễ phát sinh tranh chấp.
2. 3 đối tượng không được làm chứng lập di chúc thừa kế nhà đất
Căn cứ Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015, không phải ai cũng được phép làm chứng cho việc lập di chúc.
Pháp luật hiện hành quy định rõ 03 nhóm đối tượng không được làm chứng khi lập di chúc thừa kế nhà đất như sau:
2.1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật
Đây là nhóm đối tượng đầu tiên bị cấm làm chứng cho việc lập di chúc.
Cụ thể gồm:
- Người được hưởng tài sản theo nội dung di chúc;
- Người thuộc hàng thừa kế theo pháp luật của người lập di chúc.
Ví dụ:
Ông A lập di chúc để lại nhà đất cho con trai là anh B. Trong trường hợp này, anh B không được làm chứng cho bản di chúc của ông A.
Tương tự, dù không được chỉ định trong di chúc nhưng nếu thuộc hàng thừa kế theo pháp luật như:
- Vợ, chồng;
- Cha mẹ;
- Con;
- Anh chị em ruột;
thì cũng không được làm chứng.
Vì sao pháp luật cấm?
Quy định này nhằm đảm bảo tính khách quan, tránh trường hợp người được hưởng di sản tác động, ép buộc hoặc can thiệp vào nội dung di chúc để có lợi cho mình.
2.2. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc
Đây là nhóm đối tượng có lợi ích liên quan trực tiếp đến tài sản được định đoạt trong di chúc.
Một số trường hợp phổ biến gồm:
- Người đang tranh chấp nhà đất với người lập di chúc;
- Người đang nhận thế chấp tài sản;
- Người có quyền sử dụng chung tài sản;
- Người có nghĩa vụ tài chính liên quan đến di sản.
Nếu cho phép những người này làm chứng thì rất dễ phát sinh nghi ngờ về tính trung thực và khách quan của di chúc.
Ví dụ:
Ông A đang thế chấp căn nhà tại ngân hàng. Nhân viên ngân hàng hoặc người có quyền lợi trực tiếp liên quan đến tài sản thế chấp không nên là người làm chứng cho di chúc liên quan đến căn nhà này.
2.3. Người chưa thành niên hoặc người không đầy đủ năng lực hành vi dân sự
Nhóm thứ ba không được làm chứng gồm:
- Người chưa đủ 18 tuổi;
- Người mất năng lực hành vi dân sự;
- Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.
Người chưa thành niên
Theo quy định pháp luật, người chưa đủ 18 tuổi chưa được xem là có đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên không đủ điều kiện làm chứng.
Người mất năng lực hành vi dân sự
Đây là người đã bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.
Thông thường, đây là trường hợp:
- Mắc bệnh tâm thần;
- Không thể nhận thức;
- Không thể làm chủ hành vi của mình.
Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
Đây là trường hợp người từ đủ 18 tuổi trở lên nhưng do tình trạng thể chất hoặc tinh thần nên không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi một cách đầy đủ.
Việc xác định người này thuộc diện có khó khăn trong nhận thức phải do Tòa án quyết định trên cơ sở kết luận giám định.
3. Điều kiện để di chúc có người làm chứng hợp pháp
Ngoài việc người làm chứng phải đúng đối tượng theo quy định, di chúc có người làm chứng còn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015.
3.1. Điều kiện đối với người lập di chúc
Người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt
Tại thời điểm lập di chúc, người để lại tài sản phải:
- Nhận thức được hành vi của mình;
- Làm chủ được ý chí;
- Tự nguyện quyết định nội dung di chúc.
Không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép
Nếu chứng minh được người lập di chúc bị ép buộc hoặc bị tác động trái pháp luật thì di chúc có thể bị tuyên vô hiệu.
Đủ độ tuổi lập di chúc
Người từ đủ 18 tuổi trở lên có quyền tự mình lập di chúc.
Người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi chỉ được lập di chúc nếu có sự đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ.
3.2. Điều kiện về nội dung di chúc
Di chúc hợp pháp phải có nội dung rõ ràng, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Thông tin cơ bản cần có trong di chúc gồm:
- Ngày, tháng, năm lập di chúc;
- Thông tin người lập di chúc;
- Thông tin người được hưởng di sản;
- Thông tin tài sản để lại;
- Nơi có tài sản;
- Nội dung phân chia tài sản.
Ngoài ra:
- Di chúc không được viết tắt hoặc dùng ký hiệu khó hiểu;
- Nếu có nhiều trang thì mỗi trang phải đánh số;
- Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ;
- Nếu có sửa chữa, tẩy xóa thì phải ký xác nhận bên cạnh.
3.3. Điều kiện về hình thức di chúc có người làm chứng
Để di chúc có người làm chứng hợp pháp thì cần đáp ứng các yêu cầu sau:
Phải có ít nhất 02 người làm chứng
Pháp luật yêu cầu tối thiểu phải có 02 người làm chứng.
Hai người này phải thuộc trường hợp được phép làm chứng theo Điều 632 Bộ luật Dân sự 2015.
Người lập di chúc phải ký trước mặt người làm chứng
Người lập di chúc phải:
- Ký tên hoặc điểm chỉ trực tiếp trước mặt người làm chứng;
- Người làm chứng xác nhận việc ký hoặc điểm chỉ;
- Người làm chứng ký xác nhận vào di chúc.
4. Khi nào di chúc có thể bị vô hiệu do người làm chứng không hợp lệ?
Di chúc có thể bị Tòa án tuyên vô hiệu nếu:
- Người làm chứng thuộc trường hợp bị cấm;
- Chỉ có 01 người làm chứng;
- Người lập di chúc không ký trước mặt người làm chứng;
- Người làm chứng ký khống;
- Có căn cứ cho thấy việc lập di chúc không tự nguyện.
Ví dụ thực tế
Nhiều vụ tranh chấp thừa kế hiện nay phát sinh do:
- Con cháu trong gia đình tự làm chứng cho di chúc;
- Người làm chứng đồng thời là người hưởng tài sản;
- Người lớn tuổi lập di chúc nhưng không còn minh mẫn.
Khi xảy ra tranh chấp, Tòa án có thể tuyên toàn bộ di chúc vô hiệu nếu phát hiện vi phạm về điều kiện người làm chứng.
5. Có bắt buộc công chứng di chúc nhà đất không?
Hiện nay, pháp luật không bắt buộc mọi di chúc liên quan đến nhà đất phải công chứng hoặc chứng thực.
Tuy nhiên, để hạn chế tranh chấp, người dân nên:
- Lập di chúc tại văn phòng công chứng;
- Có người làm chứng khách quan;
- Kiểm tra kỹ giấy tờ nhà đất;
- Ghi rõ thông tin tài sản.
Di chúc được công chứng thường có giá trị chứng minh cao hơn khi xảy ra tranh chấp.
6. Một số lưu ý quan trọng khi lập di chúc thừa kế nhà đất
- Nên ghi rõ thông tin thửa đất, số sổ đỏ, địa chỉ tài sản;
- Nên xác định rõ phần tài sản của từng người được hưởng;
- Nếu tài sản là tài sản chung vợ chồng thì cần xác định phần sở hữu;
- Nên lập di chúc khi còn minh mẫn, sức khỏe ổn định;
- Không nên để người thân có quyền lợi trực tiếp làm chứng;
- Nên lưu giữ di chúc tại nơi an toàn hoặc gửi công chứng.
-

3 đối tượng không được làm chứng khi lập di chúc thừa kế nhà đất theo quy định mới nhất
7. Kết luận
Người làm chứng là yếu tố rất quan trọng quyết định tính hợp pháp của di chúc thừa kế nhà đất.
Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, có 03 nhóm đối tượng không được làm chứng khi lập di chúc gồm:
- Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật;
- Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan;
- Người chưa thành niên hoặc không đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
Nếu lựa chọn người làm chứng không đúng quy định, di chúc có thể bị tuyên vô hiệu và dẫn đến tranh chấp tài sản kéo dài.
Vì vậy, khi lập di chúc liên quan đến nhà đất, người dân nên tìm hiểu kỹ quy định pháp luật hoặc tham khảo ý kiến luật sư để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mình.
LUẬT SƯ TẠI QUẢNG NGÃI
127 Nguyễn Tự Tân, Quảng Ngãi
LUẬT SƯ TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
389/74/6 Lê Văn Khương, P. Hiệp Thành, Quận 12, TP. HCM
Hotline: 0905 333 560
Email: info@luatsuquangngai.org
Website: www.LuatsuQuangNgai.org www.LCAlawfirm.vn www.DoanhNghiep.LuatsuQuangNgai.org
Fanpage Luật Sư Quảng Ngãi: https://www.facebook.com/luatsuquangngailca
Công ty Luật LCA : https://www.facebook.com/luatsugioiquangngai


