Có Được Ly Hôn Khi Vợ Hoặc Chồng Mất Tích Không?

Trong đời sống hôn nhân, có những trường hợp một bên vợ hoặc chồng bỏ đi khỏi nơi cư trú trong thời gian dài, gia đình đã tìm kiếm nhiều nơi nhưng vẫn không có tin tức. Sự vắng mặt kéo dài này không chỉ làm gián đoạn đời sống hôn nhân mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến quyền nuôi con, tài sản chung, nghĩa vụ tài chính và quyền tự do hôn nhân của người còn lại.

Vậy khi vợ hoặc chồng mất tích, người còn lại có được yêu cầu ly hôn không? Có bắt buộc phải tuyên bố mất tích trước khi ly hôn không? Tài sản chung của vợ chồng được xử lý thế nào? Bài viết dưới đây phân tích cụ thể theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 và Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

1. Một người được coi là mất tích khi nào?

Theo Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015, một người có thể bị Tòa án tuyên bố mất tích khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Người đó biệt tích 02 năm liền trở lên;
  • Đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự;
  • Vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết;
  • Có yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan;
  • Tòa án ra quyết định tuyên bố người đó mất tích.

Như vậy, một người không tự động được coi là mất tích chỉ vì họ bỏ đi lâu ngày. Chỉ khi có quyết định của Tòa án thì tình trạng “mất tích” mới phát sinh hậu quả pháp lý.

2. Cách tính thời hạn 02 năm biệt tích

Thời hạn 02 năm biệt tích được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó.

Nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn được tính như sau:

  • Nếu chỉ xác định được tháng, năm có tin tức cuối cùng thì thời hạn tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng;
  • Nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.

Ví dụ: Nếu gia đình chỉ biết người chồng có tin tức cuối cùng vào tháng 5/2022 nhưng không xác định được ngày cụ thể, thì thời hạn 02 năm được tính từ ngày 01/6/2022.

3. Có được ly hôn khi vợ hoặc chồng mất tích không?

Có.

Theo khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Quy định này nhằm bảo vệ quyền tự do hôn nhân của người còn lại. Bởi lẽ, nếu một bên đã biệt tích trong thời gian dài, không có tin tức xác thực, đời sống chung không còn tồn tại trên thực tế thì việc buộc người còn lại tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân là không phù hợp.

4. Có bắt buộc phải tuyên bố mất tích trước khi ly hôn không?

Trong trường hợp muốn ly hôn theo căn cứ “vợ hoặc chồng bị tuyên bố mất tích”, người yêu cầu cần thực hiện thủ tục yêu cầu Tòa án tuyên bố người kia mất tích trước hoặc đồng thời trong quá trình giải quyết vụ việc theo đúng trình tự pháp luật.

Thông thường, người yêu cầu sẽ thực hiện theo hai bước:

  • Bước 1: Nộp đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố vợ hoặc chồng mất tích;
  • Bước 2: Sau khi có quyết định tuyên bố mất tích, nộp đơn yêu cầu ly hôn.

Trên thực tế, nếu chưa có quyết định tuyên bố mất tích, người yêu cầu ly hôn vẫn có thể gặp khó khăn trong việc chứng minh nơi cư trú, địa chỉ của bị đơn và căn cứ ly hôn. Do đó, thủ tục tuyên bố mất tích là cơ sở pháp lý quan trọng để Tòa án giải quyết ly hôn.

5. Thủ tục tuyên bố vợ hoặc chồng mất tích

Người có yêu cầu cần chuẩn bị hồ sơ gửi đến Tòa án có thẩm quyền. Hồ sơ thường gồm:

  • Đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích;
  • Giấy đăng ký kết hôn;
  • Giấy tờ tùy thân của người yêu cầu;
  • Tài liệu chứng minh người kia đã biệt tích 02 năm liền trở lên;
  • Tài liệu chứng minh đã tìm kiếm, thông báo nhưng không có kết quả;
  • Xác nhận của địa phương về việc người đó đã vắng mặt lâu ngày, nếu có;
  • Các chứng cứ khác như tin nhắn cuối cùng, thư từ, xác nhận của gia đình, cơ quan, người làm chứng.

Theo thủ tục tố tụng dân sự, Tòa án sẽ ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích. Hết thời hạn thông báo mà vẫn không có tin tức xác thực, Tòa án sẽ mở phiên họp xét đơn yêu cầu và ra quyết định nếu đủ căn cứ.

6. Ly hôn với người mất tích được giải quyết như thế nào?

Sau khi có quyết định tuyên bố mất tích, người còn lại có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương.

Trong vụ việc này, Tòa án sẽ xem xét:

  • Quan hệ hôn nhân có hợp pháp hay không;
  • Đã có quyết định tuyên bố mất tích hay chưa;
  • Yêu cầu ly hôn của người còn lại;
  • Vấn đề con chung;
  • Vấn đề tài sản chung;
  • Nghĩa vụ chung về tài sản nếu có.

Do người bị tuyên bố mất tích không thể tham gia tố tụng trực tiếp, Tòa án sẽ giải quyết theo quy định tố tụng dân sự và căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ.

7. Nếu người mất tích trở về sau khi đã ly hôn thì hôn nhân có khôi phục không?

Không.

Theo Điều 67 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, nếu vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích đã được Tòa án giải quyết ly hôn thì dù người bị tuyên bố mất tích sau đó trở về hoặc có tin tức xác thực là còn sống, quyết định cho ly hôn vẫn có hiệu lực pháp luật.

Điều này có nghĩa là quan hệ hôn nhân đã chấm dứt hợp pháp và không tự động khôi phục. Nếu hai bên muốn quay lại với nhau thì phải đăng ký kết hôn lại theo quy định pháp luật.

8. Chia tài sản khi ly hôn với người mất tích

Việc chia tài sản khi ly hôn với người mất tích vẫn được thực hiện theo nguyên tắc chung tại Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Theo đó, tài sản chung của vợ chồng được giải quyết theo thỏa thuận. Tuy nhiên, do một bên đã mất tích nên việc thỏa thuận gần như không thể thực hiện. Khi đó, Tòa án sẽ xem xét chia tài sản theo quy định pháp luật.

Nguyên tắc chung là tài sản chung được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố:

  • Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
  • Công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung;
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh, nghề nghiệp;
  • Lỗi của mỗi bên trong việc vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng;
  • Bảo vệ quyền lợi của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động.

9. Tài sản riêng của người bị tuyên bố mất tích được xử lý thế nào?

Theo Điều 69 Bộ luật Dân sự năm 2015, trường hợp Tòa án giải quyết cho vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích ly hôn thì tài sản của người mất tích được giao cho:

  • Con thành niên của người mất tích quản lý;
  • Nếu không có con thành niên thì giao cho cha, mẹ của người mất tích quản lý;
  • Nếu không có những người này thì giao cho người thân thích của người mất tích quản lý;
  • Nếu không có người thân thích thì Tòa án chỉ định người khác quản lý.

Điểm cần nhấn mạnh là tài sản riêng của người mất tích không bị chia cho người còn lại khi ly hôn, trừ trường hợp có căn cứ xác định đó là tài sản chung hoặc có nghĩa vụ tài sản phải được thanh toán theo quy định pháp luật.

10. Người quản lý tài sản của người mất tích có quyền và nghĩa vụ gì?

Người quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản tài sản như tài sản của chính mình, thực hiện các nghĩa vụ cần thiết theo quyết định của Tòa án và giao lại tài sản nếu người mất tích trở về.

Người quản lý có quyền:

  • Quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích;
  • Trích một phần tài sản để thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, trả nợ đến hạn hoặc nghĩa vụ tài chính khác;
  • Được thanh toán chi phí hợp lý, cần thiết cho việc quản lý tài sản.

Người quản lý có nghĩa vụ:

  • Bảo quản tài sản cẩn trọng;
  • Không tự ý định đoạt tài sản trái pháp luật;
  • Bán ngay tài sản có nguy cơ hư hỏng để bảo toàn giá trị;
  • Thực hiện nghĩa vụ tài sản của người mất tích theo quyết định của Tòa án;
  • Giao lại tài sản khi người mất tích trở về;
  • Bồi thường nếu có lỗi gây thiệt hại.

11. Quyền lợi của con khi cha hoặc mẹ mất tích

Trong vụ việc ly hôn khi một bên mất tích, quyền lợi của con chung vẫn được ưu tiên bảo vệ.

Tòa án sẽ xem xét:

  • Ai là người trực tiếp nuôi con;
  • Điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;
  • Nghĩa vụ cấp dưỡng nếu có căn cứ thực hiện từ tài sản của người mất tích;
  • Quyền lợi về tài sản, chỗ ở, học tập và phát triển của con.

Trường hợp người bị tuyên bố mất tích có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, người quản lý tài sản có thể phải trích tài sản của người mất tích để thực hiện nghĩa vụ này theo quyết định của Tòa án.

12. Một số lưu ý thực tế khi ly hôn với người mất tích

  • Cần thu thập đầy đủ chứng cứ chứng minh thời gian biệt tích;
  • Nên xin xác nhận của địa phương về việc người đó vắng mặt lâu ngày;
  • Nên thực hiện thủ tục tuyên bố mất tích trước khi yêu cầu ly hôn;
  • Cần kê khai rõ tài sản chung, tài sản riêng và nợ chung nếu có;
  • Nếu có con chung, cần trình bày rõ yêu cầu về nuôi con, cấp dưỡng;
  • Không nên tự ý bán, chuyển nhượng tài sản của người mất tích khi chưa có căn cứ pháp luật;
  • Nếu người mất tích trở về, cần thực hiện thủ tục hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích.

13. Câu hỏi thường gặp

Vợ hoặc chồng bỏ đi bao lâu thì được yêu cầu tuyên bố mất tích?

Theo Điều 68 Bộ luật Dân sự 2015, thời gian biệt tích phải từ 02 năm liền trở lên và đã áp dụng đầy đủ biện pháp thông báo, tìm kiếm nhưng không có tin tức xác thực.

Chưa tuyên bố mất tích có ly hôn được không?

Có thể yêu cầu ly hôn theo căn cứ khác nếu đủ điều kiện, nhưng nếu muốn ly hôn theo trường hợp vợ hoặc chồng bị tuyên bố mất tích thì cần có quyết định của Tòa án tuyên bố người đó mất tích.

Người mất tích trở về thì quyết định ly hôn có bị hủy không?

Không. Quyết định ly hôn vẫn có hiệu lực pháp luật. Nếu hai bên muốn quay lại thì phải đăng ký kết hôn lại.

Tài sản của người mất tích có được chia thừa kế không?

Không. Tuyên bố mất tích không phải là tuyên bố chết. Tài sản của người mất tích chỉ được giao cho người quản lý theo quy định pháp luật.

Ai quản lý tài sản của người mất tích sau khi ly hôn?

Theo Điều 69 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản được giao cho con thành niên hoặc cha, mẹ của người mất tích quản lý; nếu không có thì giao cho người thân thích hoặc người khác do Tòa án chỉ định.

14. Kết luận

Khi vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích, người còn lại có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Việc ly hôn trong trường hợp này nhằm bảo vệ quyền tự do hôn nhân và quyền lợi hợp pháp của người còn lại khi đời sống hôn nhân thực tế đã không còn tồn tại.

Về tài sản, tài sản chung của vợ chồng được giải quyết theo nguyên tắc chung khi ly hôn, có tính đến công sức đóng góp, hoàn cảnh của các bên và quyền lợi của con. Riêng tài sản thuộc phần của người mất tích sẽ được giao cho người có thẩm quyền quản lý theo Điều 69 Bộ luật Dân sự 2015, chứ không được chia thừa kế.

Trong những vụ việc ly hôn có yếu tố mất tích, người yêu cầu nên chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, thực hiện đúng thủ tục tuyên bố mất tích và tham khảo ý kiến luật sư để bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Liên hệ – Luật sư Quảng Ngãi.org

LUẬT SƯ TẠI QUẢNG NGÃI
    127 Nguyễn Tự Tân, Quảng Ngãi

LUẬT SƯ TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
    389/74/6 Lê Văn Khương, P. Hiệp Thành, Quận 12, TP. HCM

Hotline: 0905 333 560
Email: info@luatsuquangngai.org

Website:  www.LuatsuQuangNgai.org     www.LCAlawfirm.vn     www.DoanhNghiep.LuatsuQuangNgai.org

Fanpage Luật Sư Quảng Ngãi: https://www.facebook.com/luatsuquangngailca

Công ty Luật LCA                    : https://www.facebook.com/luatsugioiquangngai

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0905333560