Di Sản Thừa Kế Là Gì Theo Quy Định Pháp Luật Mới Nhất 2026

Mục lục

Tranh chấp thừa kế hiện nay là một trong những loại tranh chấp dân sự phổ biến tại Việt Nam, đặc biệt liên quan đến đất đai, nhà ở và tài sản có giá trị lớn. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu đúng về khái niệm di sản thừa kế, thời hiệu chia di sản hay những trường hợp bị tước quyền hưởng thừa kế theo quy định pháp luật.

Trong thực tế, nhiều gia đình phát sinh mâu thuẫn kéo dài do không xác định được đâu là tài sản thuộc di sản, ai là người có quyền hưởng di sản hoặc thời hạn khởi kiện đã hết hay chưa.

Để giúp người dân hiểu rõ hơn các quy định pháp luật hiện hành, Công ty Luật TNHH LCA sẽ phân tích chi tiết các vấn đề liên quan đến di sản thừa kế theo quy định mới nhất năm 2025.


Căn Cứ Pháp Lý

  • Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Luật Công chứng năm 2014;
  • Luật Đất đai năm 2024;
  • Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
  • Các văn bản hướng dẫn liên quan.

Di Sản Thừa Kế Là Gì?

Theo Điều 612 Bộ luật Dân sự 2015, di sản bao gồm:

“Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.”

Hiểu một cách đơn giản, di sản thừa kế là toàn bộ tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của người đã chết để lại cho người khác.

Di sản có thể bao gồm:

  • Nhà ở;
  • Đất đai;
  • Tiền mặt;
  • Sổ tiết kiệm;
  • Xe ô tô, xe máy;
  • Cổ phần, cổ phiếu;
  • Quyền tài sản;
  • Tài sản khác có giá trị.

Các Loại Tài Sản Được Xem Là Di Sản Thừa Kế

1. Tài sản riêng của người chết

Đây là những tài sản thuộc quyền sở hữu riêng hợp pháp của người đã chết trước thời điểm mở thừa kế.

Ví dụ:

  • Tài sản có trước hôn nhân;
  • Tài sản được tặng cho riêng;
  • Tài sản được thừa kế riêng;
  • Thu nhập từ hoạt động kinh doanh;
  • Tài sản do lao động tạo ra;
  • Tài sản sở hữu trí tuệ.

Nếu có căn cứ chứng minh tài sản là tài sản riêng thì tài sản đó sẽ được đưa vào khối di sản thừa kế.

2. Phần tài sản của người chết trong tài sản chung

Trong nhiều trường hợp, người chết có tài sản chung với người khác. Khi đó chỉ phần tài sản thuộc quyền sở hữu của người chết mới được xác định là di sản thừa kế.

Ví dụ:

  • Tài sản chung của vợ chồng;
  • Tài sản chung hộ gia đình;
  • Tài sản góp vốn kinh doanh;
  • Tài sản đồng sở hữu.

Ví dụ vợ chồng có căn nhà trị giá 4 tỷ đồng là tài sản chung. Khi chồng chết thì chỉ 1/2 giá trị căn nhà, tương đương 2 tỷ đồng, được xem là di sản thừa kế.


Di Sản Thừa Kế Có Thể Bao Gồm Những Gì?

Pháp luật hiện hành quy định di sản có thể tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau.

1. Vật

  • Nhà ở;
  • Đất đai;
  • Xe cộ;
  • Trang sức;
  • Tài sản có giá trị khác.

2. Tiền

  • Tiền mặt;
  • Tiền gửi ngân hàng;
  • Ngoại tệ;
  • Tiền cho vay.

3. Giấy tờ có giá

  • Cổ phiếu;
  • Trái phiếu;
  • Kỳ phiếu;
  • Sổ tiết kiệm.

4. Quyền tài sản

  • Quyền sử dụng đất;
  • Quyền sở hữu trí tuệ;
  • Quyền đòi nợ;
  • Quyền phát sinh từ hợp đồng.

Có Mấy Hình Thức Thừa Kế Theo Quy Định Pháp Luật?

Hiện nay pháp luật Việt Nam quy định 02 hình thức thừa kế cơ bản:

1. Thừa kế theo di chúc

Đây là trường hợp người chết để lại di chúc thể hiện ý chí về việc phân chia tài sản sau khi chết.

Người lập di chúc có quyền:

  • Chỉ định người hưởng di sản;
  • Phân chia tỷ lệ tài sản;
  • Truất quyền hưởng di sản;
  • Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.

Điều kiện để di chúc hợp pháp

  • Người lập minh mẫn, tự nguyện;
  • Nội dung không vi phạm pháp luật;
  • Hình thức phù hợp quy định pháp luật.

2. Thừa kế theo pháp luật

Đây là trường hợp tài sản được chia theo hàng thừa kế do pháp luật quy định.

Thừa kế theo pháp luật áp dụng khi:

  • Không có di chúc;
  • Di chúc vô hiệu;
  • Người được chỉ định không còn sống;
  • Người thừa kế từ chối nhận di sản.

Những Trường Hợp Áp Dụng Thừa Kế Theo Pháp Luật

Theo Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong các trường hợp:

  • Không có di chúc;
  • Di chúc không hợp pháp;
  • Người thừa kế chết trước hoặc chết cùng thời điểm;
  • Cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế không còn tồn tại;
  • Người được chỉ định không có quyền hưởng di sản;
  • Người thừa kế từ chối nhận di sản.

Các hàng thừa kế theo pháp luật

Hàng thừa kế thứ nhất

  • Vợ hoặc chồng;
  • Cha mẹ ruột;
  • Cha mẹ nuôi;
  • Con ruột;
  • Con nuôi.

Hàng thừa kế thứ hai

  • Ông bà nội ngoại;
  • Anh chị em ruột;
  • Cháu ruột.

Hàng thừa kế thứ ba

  • Cụ nội ngoại;
  • Bác, chú, cô, dì, cậu;
  • Cháu ruột đời sau.

Thời Hiệu Yêu Cầu Chia Di Sản Thừa Kế Là Bao Lâu?

Đây là một trong những vấn đề đặc biệt quan trọng trong tranh chấp thừa kế.

Theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015:

1. Thời hiệu chia di sản đối với bất động sản

30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.

Bất động sản bao gồm:

  • Đất đai;
  • Nhà ở;
  • Công trình xây dựng;
  • Tài sản gắn liền với đất.

2. Thời hiệu chia di sản đối với động sản

10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.

Động sản bao gồm:

  • Xe cộ;
  • Tiền;
  • Vàng;
  • Tài sản di chuyển được.

3. Thời điểm mở thừa kế là khi nào?

Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết.

Nếu Tòa án tuyên bố chết thì thời điểm mở thừa kế được xác định theo quyết định của Tòa án.


Hết Thời Hiệu Thừa Kế Thì Tài Sản Thuộc Về Ai?

Nhiều người cho rằng hết thời hiệu thì sẽ mất hoàn toàn quyền liên quan đến tài sản thừa kế. Tuy nhiên thực tế pháp luật có quy định cụ thể.

Sau khi hết thời hiệu:

  • Di sản thuộc về người đang quản lý hợp pháp;
  • Nếu không có ai quản lý thì có thể thuộc người chiếm hữu hợp pháp;
  • Trường hợp không có người chiếm hữu thì tài sản có thể thuộc Nhà nước.

Đây là lý do nhiều tranh chấp đất đai kéo dài hàng chục năm gặp rất nhiều khó khăn khi khởi kiện.


Những Đối Tượng Không Được Quyền Hưởng Di Sản Thừa Kế

Không phải ai có quan hệ huyết thống cũng được hưởng di sản.

Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 quy định rõ các trường hợp bị tước quyền hưởng thừa kế.

1. Người xâm phạm tính mạng, sức khỏe người để lại di sản

Người bị kết án về hành vi:

  • Giết người;
  • Hành hạ;
  • Ngược đãi nghiêm trọng;
  • Xúc phạm danh dự nhân phẩm nghiêm trọng.

2. Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng

Ví dụ:

  • Bỏ mặc cha mẹ già yếu;
  • Không cấp dưỡng;
  • Từ chối chăm sóc người có nghĩa vụ phụng dưỡng.

3. Người cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác

Trường hợp này thường nhằm mục đích chiếm đoạt toàn bộ di sản.

4. Người giả mạo, sửa chữa hoặc che giấu di chúc

Pháp luật nghiêm cấm các hành vi:

  • Giả mạo di chúc;
  • Ép buộc lập di chúc;
  • Che giấu di chúc;
  • Tiêu hủy di chúc;
  • Sửa nội dung di chúc trái pháp luật.

Người Bị Tước Quyền Hưởng Di Sản Có Được Hưởng Thừa Kế Không?

Trong một số trường hợp đặc biệt, người vi phạm vẫn có thể được hưởng di sản.

Cụ thể, nếu người để lại di sản:

  • Biết rõ hành vi vi phạm;
  • Vẫn đồng ý cho hưởng tài sản;
  • Ý chí được thể hiện trong di chúc hợp pháp;

thì người đó vẫn có thể được nhận di sản theo quy định pháp luật.


Những Tranh Chấp Thừa Kế Phổ Biến Hiện Nay

  • Tranh chấp chia đất thừa kế;
  • Tranh chấp di chúc;
  • Tranh chấp tài sản chung riêng;
  • Tranh chấp quyền thừa kế của con riêng;
  • Tranh chấp thời hiệu;
  • Che giấu người thừa kế.

Đa số các tranh chấp phát sinh do:

  • Không lập di chúc rõ ràng;
  • Thiếu giấy tờ chứng minh;
  • Tài sản chưa sang tên;
  • Mâu thuẫn gia đình kéo dài.

Khi Nào Nên Thuê Luật Sư Tư Vấn Thừa Kế?

Nên có luật sư hỗ trợ khi:

  • Di sản có giá trị lớn;
  • Có tranh chấp giữa các đồng thừa kế;
  • Di chúc bị nghi ngờ vô hiệu;
  • Đất chưa có giấy tờ đầy đủ;
  • Có người thừa kế ở nước ngoài;
  • Tài sản liên quan nhiều thế hệ.

Luật sư sẽ hỗ trợ:

  • Kiểm tra hồ sơ pháp lý;
  • Soạn đơn khởi kiện;
  • Đại diện giải quyết tranh chấp;
  • Tham gia tố tụng tại Tòa án;
  • Bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

Câu Hỏi Thường Gặp

Con riêng có được hưởng di sản không?

Nếu có quan hệ thừa kế hợp pháp thì vẫn được hưởng di sản theo quy định pháp luật.

Không có di chúc thì chia tài sản thế nào?

Tài sản sẽ được chia theo hàng thừa kế quy định tại Bộ luật Dân sự.

Đất chưa có sổ đỏ có được xem là di sản không?

Tùy từng trường hợp và cần xem xét hồ sơ pháp lý cụ thể.

Hết thời hiệu có còn khởi kiện được không?

Việc khởi kiện sau khi hết thời hiệu sẽ gặp nhiều hạn chế và cần đánh giá từng trường hợp cụ thể.


Kết Luận

Di sản thừa kế là vấn đề pháp lý quan trọng liên quan trực tiếp đến quyền sở hữu tài sản và quyền lợi của các thành viên trong gia đình. Việc hiểu rõ quy định về di sản, thời hiệu thừa kế và các trường hợp không được hưởng di sản sẽ giúp hạn chế tranh chấp và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

Nếu bạn đang gặp khó khăn liên quan đến:

  • Tranh chấp di sản thừa kế;
  • Chia đất thừa kế;
  • Khởi kiện tranh chấp thừa kế;
  • Tư vấn lập di chúc;
  • Khai nhận di sản;
  • Sang tên tài sản thừa kế;

hãy liên hệ luật sư để được hỗ trợ kịp thời.


CÔNG TY LUẬT TNHH LCA

Hotline: 0905 333 560

Website: https://luatsuquangngai.org

Fanpage: Luật sư Quảng Ngãi – Công ty Luật LCA

Dịch vụ hỗ trợ:

  • Tư vấn tranh chấp thừa kế;
  • Khởi kiện chia di sản;
  • Tư vấn lập di chúc;
  • Khai nhận di sản thừa kế;
  • Giải quyết tranh chấp đất đai;
  • Luật sư tham gia tố tụng.

Hỗ trợ khách hàng tại Quảng Ngãi và toàn quốc.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0905333560