Không Có Tên Trong Di Chúc Có Được Hưởng Thừa Kế Nhà Đất Không?

Mục lục

Trong thực tế, nhiều người cho rằng nếu không được ghi tên trong di chúc thì sẽ hoàn toàn không có quyền hưởng di sản thừa kế. Tuy nhiên, pháp luật Việt Nam hiện hành vẫn bảo vệ quyền lợi của một số chủ thể đặc biệt, dù họ không được người lập di chúc để lại tài sản.

Đây là quy định nhằm bảo đảm quyền lợi tối thiểu cho những người thân thích gần gũi của người chết, đặc biệt là cha mẹ, vợ chồng, con chưa thành niên hoặc con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động.

Vậy trường hợp nào không có tên trong di chúc vẫn được hưởng thừa kế nhà đất? Mức hưởng được tính ra sao? Thủ tục khai nhận di sản thực hiện như thế nào?

1. Thừa kế theo di chúc là gì?

Theo Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Người lập di chúc có quyền:

  • Chỉ định người hưởng di sản;
  • Truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;
  • Phân chia tài sản theo ý chí của mình;
  • Để lại tài sản cho cá nhân hoặc tổ chức bất kỳ theo quy định pháp luật.

Tuy nhiên, quyền định đoạt này không phải là tuyệt đối. Trong một số trường hợp đặc biệt, dù không được người lập di chúc cho hưởng tài sản thì một số người vẫn có quyền hưởng một phần di sản theo quy định pháp luật.

2. Không có tên trong di chúc vẫn được hưởng thừa kế trong trường hợp nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015, những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, dù không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ được hưởng phần ít hơn:

  • Cha, mẹ của người chết;
  • Vợ hoặc chồng của người chết;
  • Con chưa thành niên;
  • Con thành niên nhưng không có khả năng lao động.

Những người này được gọi là người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc. :contentReference[oaicite:1]{index=1}

3. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc là gì?

Đây là nhóm người được pháp luật bảo vệ đặc biệt nhằm bảo đảm cuộc sống tối thiểu và quyền lợi gia đình.

Dù người lập di chúc có:

  • Không cho hưởng di sản;
  • Cho hưởng rất ít;
  • Hoặc truất quyền hưởng di sản;

thì các chủ thể thuộc Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 vẫn có quyền hưởng một phần di sản bắt buộc theo luật định.

Quy định này giúp hạn chế trường hợp người để lại di sản vì mâu thuẫn cá nhân mà tước bỏ hoàn toàn quyền lợi của cha mẹ già yếu, vợ/chồng hoặc con chưa thành niên.

4. Mức hưởng thừa kế được tính như thế nào?

Theo quy định pháp luật, người thuộc diện thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc được hưởng:

Ít nhất bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật.

Việc tính toán thường được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Xác định khối di sản của người chết

Trước tiên cần xác định đâu là phần tài sản thuộc sở hữu của người chết.

Nếu tài sản là tài sản chung vợ chồng thì phải chia đôi trước khi xác định di sản.

Bước 2: Xác định hàng thừa kế theo pháp luật

Xác định số người thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015.

Bước 3: Tính một suất thừa kế theo pháp luật

Lấy tổng di sản chia đều cho số người thuộc hàng thừa kế.

Bước 4: Tính 2/3 suất thừa kế

Người thuộc diện bảo vệ theo Điều 644 sẽ được hưởng tối thiểu bằng 2/3 suất thừa kế theo pháp luật.

5. Ví dụ về trường hợp không có tên trong di chúc vẫn được hưởng thừa kế

Ví dụ:

Ông A và bà B có tài sản chung là nhà đất trị giá 2 tỷ đồng. Trước khi chết, ông A lập di chúc để lại toàn bộ tài sản của mình cho con trai, không cho bà B hưởng di sản.

Trong trường hợp này:

  • Tài sản chung của vợ chồng là 2 tỷ đồng;
  • Phần của ông A trong khối tài sản chung là 1 tỷ đồng;
  • Di sản thừa kế của ông A là 1 tỷ đồng.

Nếu chia theo pháp luật, hàng thừa kế thứ nhất gồm:

  • Bà B;
  • Con trai.

Như vậy:

  • Mỗi suất thừa kế theo pháp luật là 500 triệu đồng;
  • 2/3 suất thừa kế là khoảng 333,33 triệu đồng.

Dù không có tên trong di chúc, bà B vẫn được hưởng tối thiểu khoảng 333,33 triệu đồng theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015.

6. Những trường hợp không được hưởng phần thừa kế bắt buộc

Không phải mọi người thuộc diện Điều 644 đều chắc chắn được hưởng di sản.

Quy định này không áp dụng đối với:

  • Người từ chối nhận di sản theo Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015;
  • Người không có quyền hưởng di sản theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015.

Các trường hợp không có quyền hưởng di sản

Một số trường hợp điển hình gồm:

  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe của người để lại di sản;
  • Người ngược đãi nghiêm trọng người để lại di sản;
  • Người lừa dối, cưỡng ép hoặc giả mạo di chúc;
  • Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản.

Tuy nhiên, nếu người để lại di sản biết hành vi đó nhưng vẫn cho hưởng di sản theo di chúc thì người này vẫn có thể được hưởng.

7. Con đã thành niên có được hưởng thừa kế bắt buộc không?

Không phải mọi người con đã thành niên đều thuộc diện hưởng thừa kế bắt buộc.

Theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015, chỉ:

  • Con chưa thành niên;
  • Hoặc con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động

mới được hưởng phần di sản bắt buộc dù không có tên trong di chúc.

Nếu con đã thành niên và có khả năng lao động bình thường thì không thuộc trường hợp được bảo vệ theo Điều 644.

8. Vợ hoặc chồng bị truất quyền thừa kế có được hưởng không?

Nếu người vợ hoặc chồng thuộc trường hợp người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc thì dù bị truất quyền trong di chúc vẫn có thể được hưởng phần di sản bắt buộc.

Tuy nhiên, điều này không áp dụng nếu người đó:

  • Từ chối nhận di sản;
  • Hoặc thuộc trường hợp không có quyền hưởng di sản theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015.

9. Thủ tục khai nhận di sản thừa kế nhà đất

Theo Điều 58 Luật Công chứng 2014, người thừa kế có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế.

9.1. Hồ sơ cần chuẩn bị

Thông thường gồm:

  • Phiếu yêu cầu công chứng;
  • Di chúc nếu thừa kế theo di chúc;
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ với người chết;
  • Giấy chứng tử;
  • Giấy tờ tùy thân của người thừa kế;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ về tài sản;
  • Giấy tờ chứng minh tài sản chung, riêng nếu có;
  • Văn bản ủy quyền nếu có.

9.2. Công chứng ở đâu?

Người thừa kế có thể thực hiện tại:

  • Phòng công chứng;
  • Văn phòng công chứng.

9.3. Thủ tục thực hiện

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người yêu cầu nộp hồ sơ và xuất trình bản chính để đối chiếu.

Bước 2: Niêm yết công khai

Tổ chức công chứng thực hiện niêm yết việc khai nhận di sản tại UBND cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết trong thời gian 15 ngày.

Bước 3: Ký văn bản khai nhận di sản

Nếu không có tranh chấp hoặc khiếu nại, công chứng viên hướng dẫn người thừa kế ký văn bản khai nhận di sản.

Bước 4: Nhận kết quả

Sau khi hoàn tất thủ tục và nộp phí công chứng, người thừa kế được nhận văn bản công chứng để thực hiện thủ tục sang tên tài sản.

10. Có cần khởi kiện ra Tòa án không?

Không phải mọi trường hợp đều phải khởi kiện.

Nếu các bên:

  • Không tranh chấp;
  • Đồng thuận việc chia di sản;
  • Không có khiếu nại

thì có thể thực hiện thủ tục khai nhận hoặc thỏa thuận phân chia di sản tại tổ chức công chứng.

Tuy nhiên, nếu phát sinh tranh chấp như:

  • Tranh chấp hiệu lực di chúc;
  • Tranh chấp người thừa kế;
  • Tranh chấp phần di sản;
  • Tranh chấp quyền sử dụng đất

thì có thể phải khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền.

11. Thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế

Theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015:

  • Thời hiệu yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản;
  • 10 năm đối với động sản;
  • Thời hiệu yêu cầu xác nhận quyền thừa kế là 10 năm.

Thời hiệu được tính từ thời điểm mở thừa kế, tức là thời điểm người có tài sản chết.

12. Một số lưu ý quan trọng

  • Không phải cứ có di chúc là được toàn quyền tước quyền thừa kế của mọi người;
  • Cần xác định rõ tài sản riêng và tài sản chung trước khi chia thừa kế;
  • Di chúc phải hợp pháp mới có hiệu lực;
  • Người thuộc Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 được pháp luật bảo vệ đặc biệt;
  • Việc công chứng văn bản khai nhận di sản là thủ tục rất quan trọng khi sang tên nhà đất;
  • Nếu có tranh chấp nên yêu cầu luật sư hỗ trợ để tránh kéo dài thời gian giải quyết.

13. Câu hỏi thường gặp

13.1. Không có tên trong di chúc có được hưởng thừa kế không?

Có. Một số trường hợp như cha, mẹ, vợ, chồng, con chưa thành niên hoặc con thành niên không có khả năng lao động vẫn được hưởng phần di sản bắt buộc theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015.

13.2. Người bị truất quyền thừa kế có được hưởng không?

Nếu thuộc diện người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc thì vẫn có thể được hưởng phần di sản bắt buộc.

13.3. Con đã trưởng thành có được hưởng phần bắt buộc không?

Chỉ con thành niên không có khả năng lao động mới thuộc trường hợp được hưởng thừa kế bắt buộc.

13.4. Không có di chúc thì chia thừa kế thế nào?

Di sản sẽ được chia theo pháp luật theo các hàng thừa kế quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015.

14. Kết luận

Pháp luật Việt Nam cho phép một số chủ thể đặc biệt được hưởng di sản thừa kế dù không có tên trong di chúc nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của những người thân thích gần gũi.

Do đó, khi giải quyết tranh chấp hoặc phân chia di sản nhà đất, cần xem xét đầy đủ:

  • Hiệu lực của di chúc;
  • Hàng thừa kế;
  • Người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc;
  • Tài sản chung – riêng;
  • Quyền yêu cầu chia di sản và thời hiệu thừa kế.

15. Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Dân sự 2015;
  • Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015 – Từ chối nhận di sản;
  • Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 – Người không có quyền hưởng di sản;
  • Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 – Thời hiệu thừa kế;
  • Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 – Di chúc;
  • Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 – Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc;
  • Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 – Người thừa kế theo pháp luật;
  • Luật Công chứng 2014.

LUẬT SƯ TẠI QUẢNG NGÃI
    127 Nguyễn Tự Tân, Quảng Ngãi

LUẬT SƯ TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
    389/74/6 Lê Văn Khương, P. Hiệp Thành, Quận 12, TP. HCM

Hotline: 0905 333 560
Email: info@luatsuquangngai.org

Website:  www.LuatsuQuangNgai.org     www.LCAlawfirm.vn     www.DoanhNghiep.LuatsuQuangNgai.org

Fanpage Luật Sư Quảng Ngãi: https://www.facebook.com/luatsuquangngailca

Công ty Luật LCA                    : https://www.facebook.com/luatsugioiquangngai

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0905333560