Người có hành vi bạo lực gia đình khi bị áp dụng quyết định cấm tiếp xúc không chỉ phải tránh tiếp xúc với người bị bạo lực mà còn có thể bị đặt dưới sự giám sát của Công an cấp xã và người được phân công giám sát. Ngay sau khi được thông báo về việc giám sát, người bị giám sát phải làm bản cam kết, chấp hành quyết định cấm tiếp xúc và trình diện khi có yêu cầu.
Đặc biệt, trong thời gian thực hiện quyết định, việc tự ý đến gần người bị bạo lực gia đình trong phạm vi luật định hoặc sử dụng điện thoại, email, phương tiện khác để tiếp tục thực hiện hành vi bạo lực có thể bị xác định là vi phạm quyết định cấm tiếp xúc.
Vậy ai có quyền ra quyết định cấm tiếp xúc? Cấm trong bao lâu? Người bị cấm phải cách người bị bạo lực bao nhiêu mét? Khi nhận được thông báo giám sát phải làm gì? Vợ chồng có việc tang, cưới hoặc con bị bệnh thì có được gặp nhau không? Nếu cố tình vi phạm quyết định cấm tiếp xúc thì hậu quả pháp lý thế nào?
Bài viết dưới đây phân tích cụ thể theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022, Nghị định 76/2023/NĐ-CP và Thông tư 66/2025/TT-BCA.

1. Cấm tiếp xúc trong bạo lực gia đình là gì?
Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022 xác định cấm tiếp xúc là biện pháp cấm người có hành vi bạo lực gia đình đến gần người bị bạo lực gia đình hoặc sử dụng phương tiện, công cụ để thực hiện hành vi bạo lực gia đình.
Đây là một trong những biện pháp nhằm ngăn chặn nguy cơ tiếp tục xảy ra bạo lực, bảo vệ sức khỏe, tính mạng và sự an toàn của người bị bạo lực gia đình.
Ví dụ, chồng thường xuyên đánh đập, đe dọa vợ. Khi có căn cứ luật định, cơ quan có thẩm quyền có thể ban hành quyết định cấm tiếp xúc nhằm ngăn người chồng tiếp tục đến gần hoặc sử dụng phương tiện liên lạc để thực hiện hành vi bạo lực đối với người vợ.
Cần lưu ý rằng cấm tiếp xúc không chỉ được hiểu đơn giản là “không được gặp mặt”. Người bị cấm còn phải tuân thủ các giới hạn liên quan đến khoảng cách và việc sử dụng phương tiện, công cụ để thực hiện hành vi bạo lực gia đình.
2. Ai có quyền ra quyết định cấm tiếp xúc?
Theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình 2022, quyết định cấm tiếp xúc có thể được ban hành bởi:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; hoặc
- Tòa án nhân dân đang thụ lý hoặc giải quyết vụ án dân sự giữa người bị bạo lực gia đình và người có hành vi bạo lực gia đình.
Thẩm quyền, điều kiện và thời hạn cấm tiếp xúc của hai trường hợp này không hoàn toàn giống nhau.
3. Chủ tịch UBND cấp xã được cấm tiếp xúc trong bao lâu?
Theo Điều 25 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình và Nghị định 76/2023/NĐ-CP, Chủ tịch UBND cấp xã nơi xảy ra hành vi bạo lực gia đình có thể quyết định áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc mỗi lần không quá 03 ngày khi có căn cứ theo quy định pháp luật.
Việc ban hành quyết định có thể xuất phát từ đề nghị của:
- Người bị bạo lực gia đình;
- Người giám hộ;
- Người đại diện theo pháp luật của người bị bạo lực gia đình;
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong trường hợp luật định.
Ngoài ra, trong trường hợp hành vi bạo lực gia đình đe dọa tính mạng của người bị bạo lực gia đình, Chủ tịch UBND cấp xã có quyền tự mình ra quyết định cấm tiếp xúc theo quy định.
4. Tòa án có thể cấm tiếp xúc trong bao lâu?
Theo Điều 26 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, Tòa án nhân dân đang thụ lý hoặc giải quyết vụ án dân sự giữa người bị bạo lực gia đình và người có hành vi bạo lực gia đình có thể quyết định áp dụng biện pháp cấm tiếp xúc trong thời gian không quá 04 tháng nếu đáp ứng các điều kiện luật định.
Đáng chú ý, Tòa án cũng có thể tự mình ra quyết định cấm tiếp xúc trong thời gian không quá 04 tháng khi cần bảo vệ tính mạng của người bị bạo lực gia đình.
Quy định này có ý nghĩa thực tế trong những vụ việc như ly hôn, tranh chấp gia đình hoặc các vụ án dân sự khác mà trong quá trình Tòa án giải quyết xuất hiện nguy cơ bạo lực đối với một bên.
5. Ai giám sát người đang bị cấm tiếp xúc?
Theo Điều 27 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, khi nhận được quyết định cấm tiếp xúc, Công an cấp xã chủ trì, phối hợp với Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố và tổ chức có liên quan ở cơ sở để:
- Giám sát việc thực hiện quyết định cấm tiếp xúc;
- Phân công người trực tiếp giám sát.
Từ ngày 04/09/2025, công tác này được hướng dẫn cụ thể hơn tại Thông tư 66/2025/TT-BCA của Bộ Công an.
6. Sau khi có quyết định cấm tiếp xúc, Công an cấp xã phải làm gì?
Theo Thông tư 66/2025/TT-BCA, ngay sau khi nhận được quyết định cấm tiếp xúc của Chủ tịch UBND cấp xã hoặc của Tòa án có thẩm quyền, Trưởng Công an cấp xã phải phân công ngay người thực hiện việc giám sát bằng hình thức nhanh nhất.
Đồng thời, trong thời hạn 01 giờ, phải ban hành:
- Quyết định phân công người giám sát việc thực hiện quyết định cấm tiếp xúc; và
- Kế hoạch thực hiện giám sát.
Trong thời gian hoàn thiện quyết định phân công, người được phân công giám sát có thể áp dụng ngay biện pháp giám sát cấm tiếp xúc phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế.
7. Ai có thể được phân công giám sát?
Người được phân công giám sát phải là người có uy tín trong cộng đồng dân cư, có đạo đức tốt, có điều kiện, có khả năng thực hiện việc giám sát và thực hiện nhiệm vụ với tinh thần tự nguyện.
Người giám sát có thể được lựa chọn trong các thành phần như:
- Tổ trưởng Tổ dân phố;
- Trưởng thôn, ấp, bản;
- Thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;
- Thành viên Mặt trận Tổ quốc;
- Hội viên hoặc thành viên Ban Chấp hành Hội Phụ nữ cấp xã;
- Thành viên Ban quản lý nhà chung cư, nhà tập thể;
- Người có uy tín trong cộng đồng dân cư.
Một người có thể được phân công giám sát nhiều người nhưng không quá 03 người trong cùng một thời điểm.
8. Người bị cấm tiếp xúc có được nhận quyết định phân công người giám sát không?
Có.
Quyết định phân công người giám sát phải được gửi ngay bằng hình thức trực tiếp cho:
- Người được phân công giám sát;
- Người bị giám sát;
- Cha, mẹ của người bị giám sát.
Việc giao nhận phải được lập biên bản và lưu vào hồ sơ thực hiện giám sát.
Nếu người bị giám sát không chấp hành việc nhận quyết định thì cơ quan thực hiện vẫn lập biên bản, có người theo quy định chứng kiến và lưu vào hồ sơ.
Do đó, từ chối nhận quyết định không đồng nghĩa với việc quyết định không còn giá trị hoặc người bị giám sát được miễn chấp hành.
9. Thông báo về việc giám sát được thực hiện như thế nào?
Trong thời hạn 01 giờ kể từ khi có quyết định phân công người giám sát, Công an cấp xã thực hiện việc triệu tập, mời những người liên quan để thông báo về việc thực hiện giám sát theo Điều 5 Thông tư 66/2025/TT-BCA.
Thành phần có thể bao gồm:
- Người bị giám sát;
- Thành viên gia đình của người bị giám sát;
- Người bị bạo lực gia đình;
- Thành viên gia đình của người bị bạo lực gia đình;
- Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng Tổ dân phố;
- Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;
- Người được phân công giám sát.
10. Nội dung thông báo giám sát gồm những gì?
Nội dung thông báo bao gồm:
- Thời gian giám sát theo quyết định cấm tiếp xúc;
- Giới thiệu người được phân công giám sát;
- Trách nhiệm của người giám sát;
- Trách nhiệm của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và tổ chức liên quan;
- Trách nhiệm của gia đình trong việc phối hợp giám sát;
- Số điện thoại của người giám sát;
- Thông tin, số điện thoại của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp giám sát.
Việc thông báo phải được lập thành biên bản và lưu trong hồ sơ giám sát.
11. Người bị cấm tiếp xúc phải làm gì ngay sau khi nhận thông báo giám sát?
Đây là nội dung quan trọng nhất.
Theo Điều 8 Thông tư 66/2025/TT-BCA, người bị giám sát phải làm bản cam kết ngay sau khi được thông báo về việc giám sát.
Nội dung cam kết bao gồm các nhóm nghĩa vụ sau:
11.1. Chấp hành quyết định cấm tiếp xúc
Người bị giám sát phải cam kết:
- Chấp hành nghiêm pháp luật;
- Chấp hành quy định của địa phương nơi cư trú;
- Chấp hành quyết định cấm tiếp xúc;
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân;
- Nghiêm túc sửa chữa sai phạm.
11.2. Tham gia giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình
Người bị giám sát phải cam kết tham gia giáo dục, hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình do cơ sở phòng, chống bạo lực gia đình cung cấp phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mình.
Nội dung này hướng tới việc giúp người có hành vi bạo lực nhận diện hành vi, kiểm soát cảm xúc và hạn chế nguy cơ tiếp tục thực hiện bạo lực.
11.3. Tham gia công việc phục vụ cộng đồng
Người bị giám sát phải cam kết tham gia thực hiện công việc phục vụ cộng đồng do Chủ tịch UBND cấp xã nơi người có hành vi bạo lực gia đình cư trú quyết định và tổ chức khi thuộc trường hợp phải thực hiện theo quy định.
11.4. Trình diện khi được yêu cầu
Người bị giám sát phải cam kết trình diện khi có yêu cầu theo quy định.
Đối với người bị giám sát dưới 18 tuổi, bản cam kết phải có ý kiến của cha, mẹ hoặc người giám hộ.
12. Trong thời gian giám sát có phải thường xuyên đến Công an trình diện không?
Không nên hiểu rằng cứ bị giám sát là phải định kỳ đến Công an trình diện mỗi ngày.
Theo Điều 9 Thông tư 66/2025/TT-BCA, trong thời gian giám sát, nếu người bị giám sát:
- Vi phạm nghĩa vụ; hoặc
- Có dấu hiệu vi phạm pháp luật,
thì theo đề nghị của người giám sát, Trưởng Công an cấp xã có thể yêu cầu người bị giám sát trình diện.
Khi có yêu cầu, người giám sát phải thông báo cho người bị giám sát hoặc người giám hộ biết địa điểm và thời gian trình diện.
Việc trình diện phải được lập thành biên bản và lưu vào hồ sơ.
13. Bị cấm tiếp xúc phải cách người bị bạo lực gia đình bao nhiêu mét?
Đây là nội dung rất quan trọng nhưng bài viết ngắn về Thông tư 66/2025/TT-BCA thường bỏ sót.
Theo Điều 19 Nghị định 76/2023/NĐ-CP, ngoài trường hợp được phép tiếp xúc theo quy định, người đang thực hiện quyết định cấm tiếp xúc có thể bị xác định là vi phạm nếu:
Đến gần người bị bạo lực gia đình trong phạm vi 100 mét mà không có tường ngăn hoặc vách ngăn bảo đảm an toàn.
Như vậy, không nên hiểu cấm tiếp xúc chỉ có nghĩa là “không nói chuyện” hoặc “không chạm vào người kia”.
Việc chủ động đến gần trong phạm vi 100 mét trong điều kiện nêu trên cũng có thể cấu thành hành vi vi phạm quyết định cấm tiếp xúc.
14. Không gặp trực tiếp nhưng gọi điện, nhắn tin có được không?
Cần đặc biệt thận trọng.
Theo Nghị định 76/2023/NĐ-CP, người không đến gần người bị bạo lực nhưng sử dụng điện thoại, thư điện tử hoặc phương tiện, công cụ để thực hiện hành vi bạo lực gia đình đối với người không được tiếp xúc cũng bị xác định là vi phạm quyết định cấm tiếp xúc.
Ví dụ:
- Gọi điện đe dọa;
- Nhắn tin lăng mạ, xúc phạm;
- Dùng mạng xã hội để đe dọa tiếp tục đánh;
- Gửi nội dung gây áp lực, uy hiếp tinh thần thuộc hành vi bạo lực gia đình;
- Sử dụng người khác hoặc phương tiện khác để tiếp tục thực hiện hành vi bạo lực.
Do đó, trong thời gian bị cấm tiếp xúc, người bị áp dụng biện pháp nên tuân thủ nghiêm nội dung quyết định và tránh các hành vi có thể bị xem là tiếp tục bạo lực đối với người được bảo vệ.
15. Vợ chồng đang bị cấm tiếp xúc nhưng có việc tang, việc cưới thì có được gặp nhau không?
Có thể, nhưng không được tự ý gặp.
Nghị định 76/2023/NĐ-CP cho phép người đang thực hiện quyết định cấm tiếp xúc được tiếp xúc với người bị bạo lực gia đình trong một số trường hợp đặc biệt, gồm:
- Gia đình có việc cưới;
- Gia đình có việc tang;
- Gia đình có người bị tai nạn, bệnh nặng cần chăm sóc;
- Tham gia khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh.
Tuy nhiên, việc thuộc một trong những trường hợp trên không có nghĩa người bị cấm được tự ý tìm đến người bị bạo lực.
16. Muốn tiếp xúc trong trường hợp đặc biệt phải làm thủ tục gì?
Người đang thực hiện quyết định cấm tiếp xúc phải gửi thông báo bằng văn bản theo mẫu quy định cho người được phân công giám sát.
Việc tiếp xúc chỉ được thực hiện sau khi:
- Đã gửi thông báo;
- Người được phân công giám sát ký xác nhận vào giấy thông báo tiếp xúc.
Đáng chú ý, thời gian tiếp xúc không được quá 04 giờ.
Người được phân công giám sát cũng phải báo ngay cho Chủ tịch UBND cấp xã đã ban hành quyết định cấm tiếp xúc để có biện pháp bảo vệ người bị bạo lực gia đình.
Trong thời gian được phép tiếp xúc, các thành viên khác trong gia đình có trách nhiệm giám sát nhằm bảo đảm không tiếp tục xảy ra hành vi bạo lực.
17. Từ chối ký bản cam kết có làm mất hiệu lực quyết định cấm tiếp xúc không?
Không.
Quyết định cấm tiếp xúc và nghĩa vụ chấp hành không phụ thuộc vào việc người bị áp dụng có đồng ý với quyết định hay không.
Thông tư 66/2025/TT-BCA quy định người bị giám sát phải làm bản cam kết ngay sau khi được thông báo về việc giám sát.
Việc không hợp tác, từ chối nhận quyết định hoặc không thực hiện các nghĩa vụ được yêu cầu không phải là căn cứ để người bị giám sát tự coi mình được miễn thực hiện quyết định cấm tiếp xúc.
18. Vi phạm quyết định cấm tiếp xúc bị xử lý thế nào?
Điều 10 Thông tư 66/2025/TT-BCA quy định khá rõ quy trình xử lý.
Khi phát hiện người có hành vi bạo lực gia đình vi phạm quyết định cấm tiếp xúc, người được phân công giám sát có quyền:
- Yêu cầu người vi phạm thực hiện nghiêm quyết định cấm tiếp xúc;
- Thông báo ngay cho Tổ trưởng Tổ dân phố hoặc Công an cấp xã gần nhất;
- Thông báo cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở để cử lực lượng xuống ngăn chặn;
- Nếu tiếp tục vi phạm thì báo Công an cấp xã kiểm tra, xác minh và lập biên bản.
Người vi phạm quyết định cấm tiếp xúc thuộc trường hợp quy định tại Điều 19 Nghị định 76/2023/NĐ-CP có thể bị tạm giữ người theo thủ tục hành chính để ngăn chặn bạo lực gia đình.
Ngoài ra, tùy tính chất, mức độ, người vi phạm còn có thể:
- Bị xử lý kỷ luật;
- Bị xử phạt vi phạm hành chính;
- Bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu hành vi đủ yếu tố cấu thành tội phạm;
- Phải bồi thường thiệt hại nếu gây thiệt hại.
19. Vi phạm quyết định cấm tiếp xúc có phải lúc nào cũng bị truy cứu hình sự không?
Không.
Việc vi phạm quyết định cấm tiếp xúc không đồng nghĩa trong mọi trường hợp với việc người vi phạm đương nhiên bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Trách nhiệm pháp lý phải căn cứ vào hành vi cụ thể.
Ví dụ, nếu trong quá trình vi phạm quyết định cấm tiếp xúc, người đó tiếp tục đánh đập, gây thương tích, đe dọa tính mạng hoặc thực hiện hành vi khác có dấu hiệu tội phạm thì cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét trách nhiệm hình sự tương ứng.
Ngược lại, nếu chưa đủ dấu hiệu cấu thành tội phạm thì có thể áp dụng các biện pháp ngăn chặn hoặc chế tài hành chính theo quy định.
20. Người bị cấm tiếp xúc cần lưu ý 6 việc quan trọng
Khi nhận được quyết định và thông báo giám sát, người bị cấm tiếp xúc nên đặc biệt lưu ý:
- Đọc kỹ thời hạn và nội dung quyết định cấm tiếp xúc.
- Làm bản cam kết ngay sau khi được thông báo về việc giám sát.
- Không tự ý đến gần người bị bạo lực trong phạm vi bị cấm.
- Không dùng điện thoại, email hoặc phương tiện khác để tiếp tục đe dọa, xúc phạm hoặc thực hiện hành vi bạo lực gia đình.
- Trình diện đúng thời gian, địa điểm nếu có yêu cầu hợp pháp.
- Nếu thực sự cần tiếp xúc trong trường hợp đặc biệt, phải thực hiện đúng thủ tục thông báo trước, không tự ý gặp.
21. Kết luận
Người bị áp dụng quyết định cấm tiếp xúc do có hành vi bạo lực gia đình phải nghiêm túc chấp hành quyết định và hoạt động giám sát của cơ quan có thẩm quyền.
Theo Thông tư 66/2025/TT-BCA, ngay sau khi được thông báo về việc giám sát, người bị giám sát phải làm bản cam kết, trong đó có nội dung chấp hành quyết định cấm tiếp xúc, tham gia giáo dục và hỗ trợ chuyển đổi hành vi bạo lực gia đình, thực hiện công việc phục vụ cộng đồng theo quyết định và trình diện khi được yêu cầu.
Đồng thời, theo Nghị định 76/2023/NĐ-CP, ngoài trường hợp được pháp luật cho phép, người bị cấm không được đến gần người bị bạo lực trong phạm vi 100 mét nếu không có tường hoặc vách ngăn bảo đảm an toàn; cũng không được sử dụng điện thoại, thư điện tử hoặc phương tiện, công cụ để tiếp tục thực hiện hành vi bạo lực gia đình.
Trường hợp gia đình có việc cưới, việc tang, có người bị tai nạn, bệnh nặng cần chăm sóc hoặc cần khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh thì pháp luật cho phép tiếp xúc trong điều kiện nhất định. Tuy nhiên, người bị cấm phải thực hiện đúng thủ tục thông báo và thời gian tiếp xúc không quá 04 giờ.
Nếu cố tình vi phạm quyết định cấm tiếp xúc, người vi phạm có thể bị ngăn chặn, tạm giữ theo thủ tục hành chính và tùy tính chất, mức độ còn có thể bị xử lý hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc phải bồi thường thiệt hại.
Lưu ý: Cần đọc chính xác nội dung, thời hạn của quyết định cấm tiếp xúc trong từng vụ việc. Không nên tự ý gặp người được bảo vệ chỉ vì người đó đồng ý gặp hoặc chủ động liên hệ khi quyết định cấm tiếp xúc vẫn còn hiệu lực.
Liên hệ – Luật sư Quảng Ngãi.org
LUẬT SƯ TẠI QUẢNG NGÃI
127 Nguyễn Tự Tân, Quảng Ngãi
LUẬT SƯ TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
389/74/6 Lê Văn Khương, P. Hiệp Thành, Quận 12, TP. HCM
Hotline: 0905 333 560
Email: info@luatsuquangngai.org
Website: www.LuatsuQuangNgai.org www.LCAlawfirm.vn www.DoanhNghiep.LuatsuQuangNgai.org
Fanpage Luật Sư Quảng Ngãi: https://www.facebook.com/luatsuquangngailca
Công ty Luật LCA : https://www.facebook.com/luatsugioiquangngai


