Mục lục
- Căn cứ pháp lý
- Sửa đổi, bổ sung hợp đồng là gì?
- Khi nào được sửa đổi, bổ sung hợp đồng?
- Hình thức sửa đổi, bổ sung hợp đồng theo quy định pháp luật
- Phụ lục hợp đồng có giá trị pháp lý như thế nào?
- Quy trình sửa đổi, bổ sung hợp đồng đúng quy định
- Những nội dung thường được sửa đổi trong hợp đồng
- Những lưu ý quan trọng khi sửa đổi, bổ sung hợp đồng
- Các trường hợp việc sửa đổi hợp đồng có thể bị vô hiệu
- Ví dụ thực tế về sửa đổi hợp đồng
- Có bắt buộc phải ký lại toàn bộ hợp đồng không?
- Có được sửa đổi hợp đồng bằng email hoặc tin nhắn không?
- Câu hỏi thường gặp về sửa đổi, bổ sung hợp đồng
- 1. Có được tự ý sửa đổi hợp đồng khi bên còn lại không đồng ý không?
- 2. Có bắt buộc phải lập phụ lục hợp đồng khi sửa đổi không?
- 3. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng chính không?
- 4. Có thể sửa đổi giá trị hợp đồng sau khi đã ký không?
- 5. Có được sửa đổi thời hạn thực hiện hợp đồng không?
- 6. Email hoặc tin nhắn có được coi là thỏa thuận sửa đổi hợp đồng không?
- 7. Hợp đồng đã hết hiệu lực có sửa đổi được không?
- 8. Việc sửa đổi hợp đồng có phải công chứng không?
- 9. Có thể sửa đổi toàn bộ hợp đồng bằng một phụ lục không?
- 10. Khi phát sinh tranh chấp thì hợp đồng gốc hay phụ lục được ưu tiên áp dụng?
- Một số sai lầm thường gặp khi sửa đổi hợp đồng
- Kinh nghiệm hạn chế tranh chấp khi sửa đổi hợp đồng
- Kết luận
- Dịch vụ luật sư tư vấn sửa đổi, bổ sung hợp đồng
- Liên hệ – Luật sư Quảng Ngãi.org
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, không phải lúc nào các điều khoản đã thỏa thuận ban đầu cũng còn phù hợp với thực tế. Sự thay đổi về nhu cầu kinh doanh, điều kiện tài chính, giá cả thị trường, tiến độ thực hiện hoặc các yếu tố khách quan khác có thể khiến các bên phải điều chỉnh nội dung hợp đồng để tiếp tục thực hiện giao dịch.
Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp đều được tự ý sửa đổi hợp đồng. Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng phải tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và các luật chuyên ngành có liên quan. Nếu việc sửa đổi không đúng chủ thể, không đúng hình thức hoặc vi phạm điều cấm của pháp luật thì phần sửa đổi có thể không được công nhận, thậm chí phát sinh tranh chấp giữa các bên.
Vậy pháp luật hiện hành quy định như thế nào về việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng đã ký? Khi nào được sửa đổi? Hình thức sửa đổi ra sao? Có bắt buộc phải lập phụ lục hợp đồng hay không? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
Căn cứ pháp lý
- Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Luật Thương mại năm 2005 (đối với hợp đồng thương mại).
- Các văn bản pháp luật chuyên ngành có liên quan tùy từng loại hợp đồng.
Sửa đổi, bổ sung hợp đồng là gì?
Sửa đổi, bổ sung hợp đồng là việc các bên tham gia hợp đồng thống nhất thay đổi một hoặc nhiều nội dung đã được thỏa thuận trước đó trong hợp đồng đang còn hiệu lực. Nội dung được sửa đổi có thể liên quan đến quyền và nghĩa vụ của các bên, giá trị hợp đồng, thời hạn thực hiện, phương thức thanh toán, đối tượng của hợp đồng hoặc các điều khoản khác.
Khác với việc giao kết hợp đồng mới, sửa đổi hợp đồng chỉ làm thay đổi một phần nội dung của hợp đồng đã ký mà không làm chấm dứt toàn bộ hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
Trên thực tế, việc sửa đổi hợp đồng thường được thực hiện thông qua:
- Ký phụ lục hợp đồng.
- Ký văn bản thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng.
- Ký hợp đồng thay thế toàn bộ hợp đồng cũ (nếu các bên thống nhất).

Khi nào được sửa đổi, bổ sung hợp đồng?
Theo Điều 421 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng chỉ được sửa đổi trong hai trường hợp:
1. Sửa đổi theo thỏa thuận của các bên
Đây là trường hợp phổ biến nhất. Sau khi hợp đồng đã được ký kết và đang trong quá trình thực hiện, nếu các bên cùng thống nhất thay đổi một hoặc nhiều điều khoản thì hoàn toàn có quyền sửa đổi hợp đồng.
Nguyên tắc này xuất phát từ nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết và thỏa thuận được quy định tại Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015. Miễn là nội dung sửa đổi không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội thì pháp luật tôn trọng sự thỏa thuận của các bên.
Ví dụ:
- Gia hạn thêm thời gian giao hàng.
- Điều chỉnh đơn giá theo biến động của thị trường.
- Thay đổi phương thức thanh toán từ tiền mặt sang chuyển khoản.
- Bổ sung thêm khối lượng công việc hoặc phạm vi dịch vụ.
2. Sửa đổi theo quy định của pháp luật khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản
Ngoài trường hợp các bên tự nguyện thỏa thuận, pháp luật còn cho phép sửa đổi hợp đồng khi phát sinh hoàn cảnh thay đổi cơ bản theo Điều 420 Bộ luật Dân sự 2015.
Đây là cơ chế nhằm bảo đảm sự công bằng trong quá trình thực hiện hợp đồng khi xuất hiện những biến động khách quan mà các bên không thể lường trước được tại thời điểm ký kết.
Một hoàn cảnh chỉ được coi là thay đổi cơ bản khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Sự thay đổi xảy ra do nguyên nhân khách quan sau thời điểm giao kết hợp đồng.
- Tại thời điểm ký hợp đồng, các bên không thể dự liệu được sự thay đổi này.
- Hoàn cảnh thay đổi đến mức nếu biết trước thì các bên sẽ không ký hợp đồng hoặc sẽ ký với nội dung hoàn toàn khác.
- Việc tiếp tục thực hiện hợp đồng theo nội dung cũ sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho một bên.
- Bên bị ảnh hưởng đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết nhưng vẫn không thể khắc phục được hậu quả.
Khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên, bên bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu bên còn lại đàm phán sửa đổi hợp đồng nhằm cân bằng quyền và lợi ích của các bên.
Nếu việc thương lượng không đạt được kết quả trong thời hạn hợp lý thì một trong các bên có quyền yêu cầu Tòa án xem xét sửa đổi hoặc chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật.
Hình thức sửa đổi, bổ sung hợp đồng theo quy định pháp luật
Không chỉ nội dung sửa đổi phải hợp pháp mà hình thức sửa đổi hợp đồng cũng phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Đây là vấn đề rất nhiều cá nhân, doanh nghiệp thường bỏ qua, dẫn đến việc thỏa thuận sửa đổi không được Tòa án công nhận khi phát sinh tranh chấp.
Khoản 3 Điều 421 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
Việc sửa đổi hợp đồng phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu.
Điều này có nghĩa là nếu hợp đồng ban đầu bắt buộc phải lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực hoặc đăng ký thì việc sửa đổi nội dung cũng phải thực hiện theo đúng hình thức đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
1. Hợp đồng bằng lời nói
Nếu hợp đồng được giao kết bằng lời nói thì các bên hoàn toàn có thể thỏa thuận sửa đổi bằng lời nói. Tuy nhiên, trên thực tế hình thức này rất khó chứng minh khi xảy ra tranh chấp nên không được khuyến khích.
2. Hợp đồng bằng văn bản
Đối với hợp đồng được lập bằng văn bản, việc sửa đổi nên được lập thành văn bản để bảo đảm giá trị chứng minh và tránh tranh chấp sau này.
Thông thường, các bên sẽ lựa chọn một trong hai cách:
- Ký phụ lục hợp đồng.
- Ký văn bản thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng.
3. Hợp đồng phải công chứng hoặc chứng thực
Một số loại hợp đồng theo quy định của pháp luật bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực, chẳng hạn như:
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất.
- Một số hợp đồng liên quan đến nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở.
Nếu nội dung sửa đổi liên quan trực tiếp đến các điều khoản phải công chứng thì việc sửa đổi cũng phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định.
Phụ lục hợp đồng có giá trị pháp lý như thế nào?
Trong thực tế, khi muốn thay đổi một số điều khoản của hợp đồng, các bên thường lựa chọn lập phụ lục hợp đồng thay vì ký lại toàn bộ hợp đồng.
Theo Điều 403 Bộ luật Dân sự 2015, phụ lục hợp đồng là một bộ phận không tách rời của hợp đồng và có hiệu lực như hợp đồng.
Điều này đồng nghĩa với việc:
- Phụ lục hợp đồng có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng chính.
- Các quyền và nghĩa vụ ghi trong phụ lục ràng buộc các bên giống như nội dung trong hợp đồng.
- Khi xảy ra tranh chấp, Tòa án sẽ xem xét đồng thời hợp đồng chính và phụ lục.
Khi nào nên lập phụ lục hợp đồng?
Phụ lục hợp đồng thường được sử dụng trong các trường hợp:
- Điều chỉnh giá trị hợp đồng.
- Gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng.
- Bổ sung hạng mục công việc.
- Thay đổi phương thức thanh toán.
- Bổ sung quyền và nghĩa vụ của các bên.
- Điều chỉnh thông tin doanh nghiệp, địa chỉ, tài khoản ngân hàng.
Lưu ý về nội dung phụ lục hợp đồng
Khoản 2 Điều 403 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
Trường hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của hợp đồng thì điều khoản đó không có hiệu lực, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận phụ lục dùng để sửa đổi điều khoản của hợp đồng.
Nói cách khác, nếu các bên chỉ lập phụ lục để giải thích hợp đồng thì phụ lục không được trái với nội dung hợp đồng chính.
Ngược lại, nếu các bên thống nhất rõ ràng rằng phụ lục được lập nhằm sửa đổi hợp đồng thì nội dung sửa đổi sẽ được ưu tiên áp dụng.
Quy trình sửa đổi, bổ sung hợp đồng đúng quy định
Mặc dù pháp luật không quy định một trình tự bắt buộc đối với mọi loại hợp đồng, nhưng để bảo đảm giá trị pháp lý và hạn chế tranh chấp, các bên nên thực hiện theo các bước sau:
Bước 1. Rà soát hợp đồng đã ký
Trước khi sửa đổi, các bên cần kiểm tra:
- Hợp đồng còn hiệu lực hay không.
- Các điều khoản cho phép sửa đổi.
- Điều kiện để sửa đổi.
- Hình thức sửa đổi.
- Thẩm quyền ký sửa đổi.
Bước 2. Thương lượng nội dung sửa đổi
Các bên cần thống nhất rõ:
- Điều khoản nào được sửa đổi.
- Điều khoản nào được bổ sung.
- Điều khoản nào tiếp tục giữ nguyên.
- Thời điểm nội dung sửa đổi bắt đầu có hiệu lực.
Việc thương lượng nên được thể hiện bằng email, biên bản họp hoặc văn bản để làm căn cứ chứng minh sau này.
Bước 3. Soạn thảo văn bản sửa đổi
Văn bản sửa đổi cần thể hiện đầy đủ:
- Thông tin các bên.
- Căn cứ ký kết.
- Số hợp đồng gốc.
- Ngày ký hợp đồng gốc.
- Nội dung sửa đổi.
- Nội dung giữ nguyên.
- Thời điểm có hiệu lực.
Nếu sửa đổi nhiều nội dung thì nên ghi rõ từng điều khoản để tránh hiểu nhầm.
Bước 4. Ký kết văn bản sửa đổi
Việc ký kết phải được thực hiện bởi:
- Chính các bên đã giao kết hợp đồng.
- Người đại diện theo pháp luật.
- Người được ủy quyền hợp pháp.
Đối với doanh nghiệp, người ký phải có thẩm quyền theo Điều lệ hoặc giấy ủy quyền hợp lệ.
Bước 5. Công chứng hoặc đăng ký (nếu pháp luật yêu cầu)
Nếu hợp đồng thuộc trường hợp phải công chứng, chứng thực hoặc đăng ký thì việc sửa đổi cũng phải thực hiện theo đúng quy định tương ứng.
Những nội dung thường được sửa đổi trong hợp đồng
Trong hoạt động dân sự và thương mại, các nội dung thường xuyên được điều chỉnh gồm:
- Giá trị hợp đồng.
- Đơn giá hàng hóa.
- Khối lượng công việc.
- Tiến độ thực hiện.
- Gia hạn thời gian thanh toán.
- Thay đổi tài khoản ngân hàng.
- Thay đổi địa chỉ giao nhận.
- Thay đổi người đại diện.
- Bổ sung nghĩa vụ bảo hành.
- Điều chỉnh mức phạt vi phạm.
- Bổ sung điều khoản giải quyết tranh chấp.
- Điều chỉnh điều khoản bất khả kháng.
Việc sửa đổi càng cụ thể thì càng hạn chế nguy cơ phát sinh tranh chấp trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Những lưu ý quan trọng khi sửa đổi, bổ sung hợp đồng
Việc sửa đổi hợp đồng tưởng chừng đơn giản nhưng trên thực tế lại là nguyên nhân dẫn đến rất nhiều tranh chấp dân sự và thương mại. Không ít trường hợp các bên chỉ thống nhất bằng lời nói hoặc sửa đổi qua tin nhắn, email mà không lập thành văn bản, khiến việc chứng minh khi xảy ra tranh chấp gặp rất nhiều khó khăn.
Để hạn chế rủi ro pháp lý, các bên nên lưu ý một số vấn đề sau:
1. Chỉ sửa đổi khi hợp đồng vẫn còn hiệu lực
Nguyên tắc đầu tiên là hợp đồng phải đang còn hiệu lực thì mới có thể sửa đổi hoặc bổ sung.
Nếu hợp đồng đã chấm dứt do:
- Đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ.
- Hết thời hạn hợp đồng.
- Các bên đã thỏa thuận chấm dứt.
- Hợp đồng bị hủy bỏ.
- Hợp đồng bị đơn phương chấm dứt.
- Hợp đồng bị tuyên vô hiệu.
thì các bên không thể sửa đổi hợp đồng mà phải ký kết một hợp đồng mới nếu có nhu cầu tiếp tục giao dịch.
2. Người ký sửa đổi phải có thẩm quyền
Đây là lỗi rất phổ biến đối với doanh nghiệp.
Người ký phụ lục hoặc văn bản sửa đổi phải là:
- Người đại diện theo pháp luật.
- Người đại diện theo ủy quyền hợp pháp.
- Người có thẩm quyền theo Điều lệ doanh nghiệp.
Nếu người ký không có thẩm quyền thì toàn bộ phần sửa đổi có nguy cơ không được công nhận.
3. Nội dung sửa đổi không được vi phạm pháp luật
Dù các bên được quyền tự do thỏa thuận nhưng việc sửa đổi hợp đồng vẫn phải tuân thủ các nguyên tắc của Bộ luật Dân sự.
Không được sửa đổi theo hướng:
- Vi phạm điều cấm của luật.
- Trái đạo đức xã hội.
- Xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba.
- Nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài chính.
- Nhằm trốn tránh nghĩa vụ thi hành án.
Những nội dung này có thể bị Tòa án tuyên vô hiệu khi phát sinh tranh chấp.
4. Ghi rõ điều khoản được sửa đổi
Thay vì ghi chung chung như:
“Các bên thống nhất sửa đổi hợp đồng.”
thì nên ghi cụ thể:
“Sửa đổi khoản 2 Điều 5 của Hợp đồng số 15/HĐMB ký ngày 15/01/2026 như sau…”
Cách ghi này giúp tránh việc hiểu sai hoặc tranh cãi về phạm vi sửa đổi.
5. Quy định rõ thời điểm có hiệu lực
Một văn bản sửa đổi nên quy định rõ:
- Có hiệu lực ngay khi ký.
- Có hiệu lực từ một ngày cụ thể.
- Có hiệu lực sau khi hoàn thành một điều kiện nhất định.
Nếu không quy định thì việc xác định thời điểm áp dụng có thể phát sinh tranh chấp.
Các trường hợp việc sửa đổi hợp đồng có thể bị vô hiệu
Không phải mọi văn bản sửa đổi hợp đồng đều có giá trị pháp lý. Trong một số trường hợp, phần sửa đổi hoặc toàn bộ thỏa thuận sửa đổi có thể bị Tòa án tuyên vô hiệu.
1. Người ký không có thẩm quyền
Ví dụ:
Giám đốc đã nghỉ việc nhưng vẫn ký phụ lục hợp đồng.
Nhân viên kinh doanh tự ý ký phụ lục khi không được doanh nghiệp ủy quyền.
Trong những trường hợp này, doanh nghiệp có quyền không công nhận phần sửa đổi.
2. Không đúng hình thức theo quy định
Ví dụ:
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được công chứng nhưng việc sửa đổi diện tích chuyển nhượng chỉ lập giấy viết tay.
Do không tuân thủ hình thức bắt buộc nên việc sửa đổi có thể không có giá trị pháp lý.
3. Một bên bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép
Nếu việc ký kết văn bản sửa đổi không xuất phát từ ý chí tự nguyện thì bên bị xâm phạm quyền lợi có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu theo quy định của Bộ luật Dân sự.
4. Nội dung sửa đổi vi phạm điều cấm của luật
Ví dụ:
- Sửa đổi hợp đồng nhằm trốn thuế.
- Sửa đổi để che giấu hợp đồng giả cách.
- Sửa đổi nhằm hợp thức hóa giao dịch trái pháp luật.
Trong các trường hợp này, nội dung sửa đổi sẽ không được pháp luật bảo vệ.
Ví dụ thực tế về sửa đổi hợp đồng
Ví dụ 1. Gia hạn thời gian giao hàng
Công ty A ký hợp đồng bán thiết bị cho Công ty B với thời hạn giao hàng trước ngày 30/6.
Do nhà sản xuất chậm bàn giao nên hai bên thống nhất ký phụ lục gia hạn thời gian giao hàng đến ngày 31/7.
Đây là trường hợp sửa đổi hợp đồng hợp pháp vì có sự thống nhất của cả hai bên.
Ví dụ 2. Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng
Trong quá trình thi công, giá thép và xi măng tăng đột biến làm chi phí thực hiện hợp đồng tăng rất cao.
Sau khi thương lượng, chủ đầu tư và nhà thầu ký phụ lục điều chỉnh đơn giá theo chỉ số giá xây dựng.
Việc điều chỉnh này giúp hợp đồng tiếp tục được thực hiện và hạn chế tranh chấp.
Ví dụ 3. Thay đổi phương thức thanh toán
Ban đầu các bên thỏa thuận thanh toán bằng tiền mặt.
Sau đó hai bên thống nhất chuyển sang thanh toán bằng chuyển khoản ngân hàng và ký văn bản sửa đổi hợp đồng.
Kể từ thời điểm văn bản sửa đổi có hiệu lực, việc thanh toán bằng tiền mặt sẽ không còn được áp dụng.
Có bắt buộc phải ký lại toàn bộ hợp đồng không?
Không.
Pháp luật không bắt buộc các bên phải ký lại toàn bộ hợp đồng nếu chỉ sửa đổi một số điều khoản.
Thông thường, chỉ cần lập:
- Phụ lục hợp đồng; hoặc
- Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng.
Tuy nhiên, nếu số lượng điều khoản thay đổi quá nhiều hoặc gần như thay đổi toàn bộ nội dung thì các bên nên ký hợp đồng mới để thuận tiện cho việc thực hiện và quản lý.
Có được sửa đổi hợp đồng bằng email hoặc tin nhắn không?
Đối với các hợp đồng mà pháp luật không bắt buộc hình thức bằng văn bản hoặc công chứng thì email, tin nhắn hoặc dữ liệu điện tử vẫn có thể được xem là chứng cứ nếu đáp ứng quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và chứng cứ.
Tuy nhiên, đối với các hợp đồng có giá trị lớn hoặc hợp đồng phải lập thành văn bản thì các bên vẫn nên ký văn bản sửa đổi chính thức để hạn chế rủi ro.
Câu hỏi thường gặp về sửa đổi, bổ sung hợp đồng
1. Có được tự ý sửa đổi hợp đồng khi bên còn lại không đồng ý không?
Không. Theo Điều 421 Bộ luật Dân sự 2015, việc sửa đổi hợp đồng phải dựa trên sự thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật. Một bên không được đơn phương thay đổi nội dung hợp đồng nếu không có căn cứ pháp lý hoặc không được bên còn lại chấp thuận.
2. Có bắt buộc phải lập phụ lục hợp đồng khi sửa đổi không?
Không bắt buộc.
Các bên có thể lựa chọn:
- Ký phụ lục hợp đồng.
- Ký văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng.
- Ký hợp đồng mới thay thế hợp đồng cũ.
Tuy nhiên, trong thực tiễn, phụ lục hợp đồng là hình thức được sử dụng phổ biến nhất vì thuận tiện, tiết kiệm thời gian và vẫn bảo đảm giá trị pháp lý.
3. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng chính không?
Có.
Theo Điều 403 Bộ luật Dân sự 2015, phụ lục hợp đồng là một bộ phận không tách rời của hợp đồng và có hiệu lực pháp lý như hợp đồng chính.
Trường hợp phụ lục được lập để sửa đổi hợp đồng thì nội dung sửa đổi trong phụ lục sẽ được ưu tiên áp dụng.
4. Có thể sửa đổi giá trị hợp đồng sau khi đã ký không?
Có.
Các bên hoàn toàn có thể điều chỉnh giá trị hợp đồng nếu cùng thống nhất, đặc biệt trong các hợp đồng xây dựng, mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc hợp đồng thi công kéo dài.
Việc điều chỉnh nên được lập thành văn bản để làm căn cứ thanh toán và quyết toán sau này.
5. Có được sửa đổi thời hạn thực hiện hợp đồng không?
Có.
Gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng là một trong những nội dung được sửa đổi phổ biến nhất. Các bên chỉ cần lập phụ lục hoặc văn bản thỏa thuận ghi rõ thời gian mới và thời điểm áp dụng.
6. Email hoặc tin nhắn có được coi là thỏa thuận sửa đổi hợp đồng không?
Trong một số trường hợp, email hoặc dữ liệu điện tử có thể được xem là chứng cứ chứng minh việc các bên đã thống nhất sửa đổi hợp đồng.
Tuy nhiên, đối với các hợp đồng có giá trị lớn hoặc hợp đồng bắt buộc phải lập thành văn bản thì các bên vẫn nên ký phụ lục hoặc văn bản sửa đổi để bảo đảm tính pháp lý.
7. Hợp đồng đã hết hiệu lực có sửa đổi được không?
Không.
Khi hợp đồng đã chấm dứt hoặc hết hiệu lực thì các bên không còn cơ sở pháp lý để sửa đổi nội dung của hợp đồng đó. Nếu muốn tiếp tục hợp tác thì cần ký kết hợp đồng mới.
8. Việc sửa đổi hợp đồng có phải công chứng không?
Điều này phụ thuộc vào loại hợp đồng.
Nếu hợp đồng ban đầu thuộc trường hợp pháp luật bắt buộc phải công chứng, chứng thực thì việc sửa đổi những nội dung liên quan cũng phải tuân thủ hình thức tương ứng theo quy định của pháp luật.
9. Có thể sửa đổi toàn bộ hợp đồng bằng một phụ lục không?
Về nguyên tắc, pháp luật không cấm. Tuy nhiên, nếu nội dung thay đổi quá nhiều, gần như thay thế toàn bộ hợp đồng cũ thì các bên nên ký kết một hợp đồng mới để thuận tiện trong việc quản lý, thực hiện và giải quyết tranh chấp.
10. Khi phát sinh tranh chấp thì hợp đồng gốc hay phụ lục được ưu tiên áp dụng?
Nếu phụ lục được lập hợp pháp và nhằm sửa đổi hợp đồng thì phần nội dung đã được sửa đổi trong phụ lục sẽ được ưu tiên áp dụng.
Các điều khoản còn lại của hợp đồng chính không bị sửa đổi vẫn tiếp tục có hiệu lực.
Một số sai lầm thường gặp khi sửa đổi hợp đồng
Trong quá trình tư vấn và giải quyết tranh chấp hợp đồng, chúng tôi nhận thấy nhiều cá nhân, doanh nghiệp thường mắc phải các sai lầm sau:
- Chỉ thỏa thuận bằng miệng mà không lập thành văn bản.
- Không ghi rõ điều khoản nào được sửa đổi.
- Để người không có thẩm quyền ký phụ lục hợp đồng.
- Không quy định thời điểm có hiệu lực của nội dung sửa đổi.
- Không công chứng phụ lục trong trường hợp pháp luật bắt buộc.
- Không lưu giữ đầy đủ email, biên bản họp hoặc tài liệu chứng minh quá trình thương lượng.
- Nhầm lẫn giữa phụ lục hợp đồng và hợp đồng mới.
Những sai sót này có thể khiến việc sửa đổi không được công nhận hoặc gây bất lợi khi giải quyết tranh chấp tại Tòa án.
Kinh nghiệm hạn chế tranh chấp khi sửa đổi hợp đồng
Để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình, các bên nên lưu ý:
- Đọc kỹ toàn bộ hợp đồng trước khi sửa đổi.
- Kiểm tra thẩm quyền của người ký.
- Lập văn bản sửa đổi rõ ràng, đầy đủ.
- Quy định cụ thể thời điểm có hiệu lực.
- Công chứng hoặc chứng thực nếu pháp luật yêu cầu.
- Lưu giữ toàn bộ hồ sơ, email, biên bản làm việc và chứng từ liên quan.
- Đối với hợp đồng có giá trị lớn, nên tham khảo ý kiến luật sư trước khi ký kết.
Kết luận
Sửa đổi, bổ sung hợp đồng là quyền của các bên trong quá trình thực hiện giao dịch và được pháp luật dân sự ghi nhận. Tuy nhiên, để việc sửa đổi có giá trị pháp lý, các bên cần bảo đảm sự tự nguyện, đúng chủ thể, đúng hình thức và không vi phạm điều cấm của pháp luật.
Trong thực tế, rất nhiều tranh chấp phát sinh chỉ vì các bên sửa đổi hợp đồng bằng lời nói, email hoặc để người không có thẩm quyền ký kết. Do đó, việc lập phụ lục hoặc văn bản sửa đổi đầy đủ, rõ ràng là giải pháp giúp hạn chế rủi ro và bảo vệ quyền lợi của các bên khi có tranh chấp.
Đối với các hợp đồng có giá trị lớn hoặc hợp đồng liên quan đến bất động sản, xây dựng, đầu tư, chuyển nhượng doanh nghiệp hoặc hợp đồng thương mại phức tạp, các bên nên tham khảo ý kiến luật sư trước khi sửa đổi để bảo đảm giao dịch được thực hiện đúng quy định pháp luật.
Dịch vụ luật sư tư vấn sửa đổi, bổ sung hợp đồng
Chúng tôi cung cấp dịch vụ pháp lý toàn diện liên quan đến việc giao kết, sửa đổi và thực hiện hợp đồng, bao gồm:
- Tư vấn điều kiện, trình tự sửa đổi hợp đồng theo quy định pháp luật.
- Rà soát tính pháp lý của hợp đồng và phụ lục hợp đồng.
- Soạn thảo phụ lục hợp đồng, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng.
- Tư vấn xử lý các trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản theo Điều 420 Bộ luật Dân sự 2015.
- Đại diện thương lượng, đàm phán việc sửa đổi hợp đồng.
- Luật sư tham gia giải quyết tranh chấp hợp đồng tại Tòa án hoặc Trọng tài thương mại.
Nếu Quý khách đang có nhu cầu sửa đổi hợp đồng hoặc gặp vướng mắc trong quá trình thực hiện hợp đồng, hãy liên hệ với luật sư để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời, góp phần hạn chế rủi ro pháp lý và bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Liên hệ – Luật sư Quảng Ngãi.org
LUẬT SƯ TẠI QUẢNG NGÃI
127 Nguyễn Tự Tân, Quảng Ngãi
LUẬT SƯ TẠI TP. HỒ CHÍ MINH
389/74/6 Lê Văn Khương, P. Hiệp Thành, Quận 12, TP. HCM
Hotline: 0905 333 560
Email: info@luatsuquangngai.org
Website: www.LuatsuQuangNgai.org www.LCAlawfirm.vn www.DoanhNghiep.LuatsuQuangNgai.org
Fanpage Luật Sư Quảng Ngãi: https://www.facebook.com/luatsuquangngailca
Công ty Luật LCA : https://www.facebook.com/luatsugioiquangngai


